vanban.org

Bản án 14/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Lệ M đối với anh Phan Vũ Đ về việc “tranh chấp ly hôn”. Cho chị Phan Thị Lệ M được ly hôn anh Phan Vũ Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị M xin ly hôn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27/01/2022.
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Hoàn.

Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Nguyễn Văn Phước

+ Ông Trần Trọng Phú.

- Thư ký phiên tòa: Bà Linh Thu Hồng - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 01 năm 2022, tại Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 611/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 147/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2022/QĐST-HNGĐ ngày 17/01/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Lệ M, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Số nhà 111, tổ 9, ấp A, xã T, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Anh Phan Vũ Đ, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số nhà 92, khu K, thị trấn L, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.

(Chị M và anh Đ vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải vụ án, nguyên đơn chị Phan Thị Lệ M trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phan Vũ Đ tự nguyện tìm hiểu nhau và tiến tới hôn nhân vào năm 2019, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Quá trình sống chung vợ chồng không hợp tính tình nhau, thường cãi nhau. Anh Đ thường xuyên bỏ nhà đi chơi không về. Do mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng nên chị đã bỏ về nhà cha, mẹ ruột tại ấp A, xã T, huyện LT, tỉnh Đồng Nai, vợ chồng đã sống ly thân. Trong thời gian ly thân, vợ chồng không bàn bạc đoàn tụ được mà anh Đ nhiều lần nhắn tin đe dọa, uy hiếp tinh thần chị. Nay, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu được ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Chị và anh Phan Vũ Đ không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn không hợp tác nên không có lời khai.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:

Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị Lệ M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Về sự có mặt và vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Phan Thị Lệ M có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phan Vũ Đ đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Phan Vũ Đ cư trú tại thị trấn L, huyện LT, tỉnh Đồng Nai, chị M có đơn khởi kiện ly hôn với anh Đ. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Thành theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị M và anh Đ kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện LT, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 225 ngày 17 tháng 10 năm 2019 nên là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Quá trình chung sống, chị M và anh Đ có những bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không hợp tính tình nhau nên thường gây gỗ, cãi vã nhau, hiện vợ chồng đã ly thân, không còn sống chung với nhau. Chị M yêu cầu ly hôn anh Đ, Hội đồng xét xử xét thấy giữa chị M và anh Đ tồn tại nhiều mâu thuẫn cả hai đã sống ly thân, Tòa án nhiều lần triệu tập anh Đ chị M để hòa giải, nhưng anh Đ không hợp tác thể hiện thiện chí không muốn đoàn tụ. Xét yêu cầu giải quyết ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị M khai không có.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không xem xét, giải quyết.

Quan điểm đại diện Viện kiểm sát huyện Long Thành phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về Án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chị Phan Thị Lệ M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 277, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 8, Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Tuyên xử:

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phan Thị Lệ M đối với anh Phan Vũ Đ về việc “tranh chấp ly hôn”.

Cho chị Phan Thị Lệ M được ly hôn anh Phan Vũ Đ.

Về con chung: Đương sự khai không có.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí: Chị Phan Thị Lệ M phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004901 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị M đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ