- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ Nguyễn Thị T-Nguyễn Đức V"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
- Căn cứ chính? Điều 3 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 8 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 20-5-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương
Các Hội thẩm nhân dân : 1. ông Đặng Văn Bộ;
2. bà Nguyễn Thị H ương.
Thư ký phiên tòa: ông Đỗ Ngọc Nhạn - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Văn Quyết - Kiểm sát vi ên.
Ngày 20 tháng 5 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số
30/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 14/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 giữa các đ ương sự:
1. Nguyên đơn : Chị Cao Thị T h, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.
2. Bị đ ơn : Anh Nguyễn Đức V , sinh năm 1982.
Địa c hỉ: Thôn N, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 21/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án
cũng nh ư t ại phi ên tòa, nguyên đơn là ch ị Cao Thị Th trình bày: Chị v à anh Nguyễn Đức V tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T ngày 20/11/2008. Vợ chồng chung sống đến
tháng 12 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp. M âu thuẫn của vợ chồng đ
ã đư ợc hai bên gia đình hòa giải nhưng không có k ết quả . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c
òn, chị Th đề nghị Toà án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Nguyễn Đức V .
Về con chung : Chị Th khai, vợ chồng có một con c
hung, cháu tên là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 29/6/2011, chị Th đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d
ư ỡng cháu P, không yêu cầu anh V phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị, hiện tại chị đang làm thẩm mỹ , thu nhập h àng tháng khoảng 7.000 .000 đồng.
Về t ài sản: Chị Cao Thị Th không yêu cầu T òa án giải quyết.
Trong bản tự khai đề ng
ày 29/3/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án cũng như t ại phi ên tòa, bị đ ơn là anh Nguyễn Đức V trình bày: Anh và chị Cao Thị Th tự nguyện t ìm hiểu v à đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T ngày 20/11/2008. Vợ chồng chung sống
hạnh phúc không có mâu thuẫn g ì lớn xảy ra, thi thoảng có xảy ra xung đột, cãi chửi nhau nhưng đó ch ỉ l à những mâu thuẫn nhỏ không phải l à lý do dẫn đến vợ chồng phải ly hôn
. Nay chị Th đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn anh V không đồng ý.
Về con chung : Anh V khai, vợ chồng có một con chung, cháu t
ên là Nguyễn Thanh P, sinh ngày 29/6/2011. Nếu T òa án giải quyết cho ly hôn a nh V đồng ý để chị T h trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu Phong, anh V không phải cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị T h.
Về t ài sản: Anh Nguyễn Đức V không yêu cầu T òa án giải quyết.
Tại phi ên tòa, nguyên đơn gi ữ nguy ên yêu cầu khở i kiện ; Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn kh ởi kiện, thụ lý, giải quyết, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự
. Đương sự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m
ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Chị Th đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh
V và đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu P , không yêu cầu anh V phải cấp d ư ỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại Điều 56;
Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị T òa án chấp nhận y êu cầu của chị
Th.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ
ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng:
Anh Nguyễn Đức V đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phi ên tòa nhưng v ẫn không có mặt, v ì vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh V
là phù hợp với quy định tại khoản 2 Đ
iều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Cao Thị T h và anh Nguyễn Đức V kết hôn tr ên cơ s ở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc đến năm 20 20 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống
. Theo biên bản xác minh ng ày 28/3/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân
xã H, nguyên nhân mâu thuẫn giữa chị
Th và anh V là do bất đồng quan điểm
nên vợ chồng chung sống không hạnh phúc
. Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị Th
và anh V luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột, chứng tỏ đời sống chung giữa chị
Th và anh V đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân v
à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Th đư ợc ly hôn với anh V là phù hợp.
[3]. Về con chung: Chị Th và anh V thừa nhận, vợ chồng có một con chung,
cháu tên là Nguyễn Th anh P, sinh ngày 29/6/2011. Chị T h có nguyện vọng đ ư ợc nuôi cháu P, cháu P cũng có nguyện vọng đ
ư ợc ở với mẹ
. Để tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh ư vi ệc học tập của cháu, giao cháu
P cho chị Th trực tiếp nuôi d ư ỡng ,là phù hợp với quy định tại
Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị
Th về việc không y êu cầu anh V phải c ấp d ư ỡng nuôi con chung.
[4]. Về t ài sản: Chị Th và anh V không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Thúyphải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; Điều 82; Điều 8 3; Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị
Cao Thị Th và anh Nguyễn Đức V .
2. Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Thanh P , sinh ngày 29/6/2011 là con chung của chị Th và anh V. Giao cháu P cho chị T trực tiếp nuôi d ư ỡng, anh Việt không phải c ấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng chị T.
Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.
Anh V không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h
ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của chị
Th.
3. Về án phí: Chị Cao Thị Th phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo bi ên lai thu số AA/2021/00042 71 ngày 22/3/2022 tại C hi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, chị Th đã nộp đủ tiền án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị
Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng ày tuyên án, anh Việtcó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ ư ợc tống đạt hợp lệ.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - Đương s ự; - VKSND huyện H à Trung; - Cơ quan đ ã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Các hội th ẩm nhân dân Đặng Văn Bộ Nguyễ n Thị H ương | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa Trịnh Thanh H ương |