- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Xuân T - Ly hôn - Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Xuân T về việc yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn M. 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-6-2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Triến.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lữ Minh Luân.
Ông Phạm Văn Luốc.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lữ Minh Vũ - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Huệ, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giang Châu - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2022/QĐXX-ST ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Xuân T - Sinh năm 1991 - Địa chỉ: Ấp 6, xã M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L. (Vắng mặt - có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Ông Trần Văn M - Sinh năm 1990 - Địa chỉ: Ấp 6, xã M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/12/2021, các văn bản tiếp theo, nguyên đơn bà Phan Xuân T trình bày: Bà và ông Trần Văn M cưới nhau vào năm 2008 và có đăng ký kết hôn ngày 27/8/2012 tại Ủy ban nhân dân xã M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2010 thì thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Bà và ông M ly thân từ ngày 22/01/2019 cho đến nay. Về hôn nhân: Bà yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn M. Về nuôi con chung: Có 02 con chung tên Trần Văn N, sinh ngày 23/12/2009 và Trần Văn T, sinh ngày 27/01/2013, hiện các con chung đang sống với ông M. Khi ly hôn, bà T yêu cầu nếu con chung có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi, người còn lại không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về chia tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nguyên đơn bà Phan Xuân T vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Trần Văn M vắng mặt tại các phiên hòa giải và tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do nên Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Bà Phan Xuân T khởi kiện yêu cầu ly hôn ông Trần Văn M có hộ khẩu thường trú và hiện đang cư trú tại ấp 6, xã M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L, Tòa án nhân dân huyện Đức Huệ tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. [2] Về tố tụng: Ông Trần Văn M được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng của Tòa án như: Thông báo thụ lý vụ án số 01/TB-TLVA ngày 04/01/2022, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải các số 01/TB-TA ngày 04/01/2022 và số 23/TB-TA ngày 23/3/2022 nhưng ông M không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của ông, không có mặt để tham gia phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét đơn khởi kiện của bà T theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông M không được quyền khiếu nại về việc cung cấp chứng cứ, tham gia phiên hòa giải, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên tòa vì ông đã không có mặt theo thông báo và giấy triệu tập của Tòa án, không thực hiện các quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông theo quy định pháp luật. Nguyên đơn bà Phan Xuân T vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trần Văn M vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai nên Hội đồng xét xử căn cứ vào chứng cứ có trong hồ sơ vụ án xét đơn khởi kiện của bà T theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [3] Về nội dung: Bà T và ông M chung sống có đăng ký kết hôn ngày 27/8/2012 tại Ủy ban nhân dân xã M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh L. Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông M là hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đình. [3.1] Xét yêu cầu ly hôn của bà T, Hội đồng xét xử nhận định: Bà T và ông M đều không cung cấp chứng cứ chứng minh cho lời trình bày của mình về nguyên nhân mâu thuẫn, tuy nhiên xét vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp nhau nên vợ chồng thường xuyên cãi vã. Mâu thuẫn giữa bà T và ông M đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tự mỗi người lo cho bản thân, quan hệ vợ chồng chấm dứt từ khi ly thân tháng 01 năm 2019 cho đến nay. Do đó, việc bà T yêu cầu ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về nuôi con chung: Xét bà T và ông M có 02 con chung tên Trần Văn N, sinh ngày 23/12/2009 và Trần Văn T, sinh ngày 27/01/2013, hiện các con chung đang sống với ông M. Cháu Trần Văn N có nguyện vọng sống với ông M khi cha mẹ ly hôn. Cháu Trần Văn T không có văn bản trình bày nguyện vọng của cháu. Vì ông M từ chối, không chấp nhận cho cháu trình bày nguyện vọng của mình. Xét thấy, cháu Nguyễn và cháu T sống chung với ông M, do ông M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng từ khi ông và bà T sống ly thân cho đến nay. Vì vậy, giao hai con chung Trần Văn N và Trần Văn T cho ông Trần Văn M trực tiếp nuôi dưỡng khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Xét việc bà T không có yêu cầu cấp dưỡng và ông M không có văn bản trình bày ý kiến về việc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp quy định tại các Điều 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về chia tài sản chung và nợ chung: Bà T trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp, sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, xét thấy: Bà T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Ông M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, các Điều 51, 56, 81, 82, 107, 110, 116 và 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Phan Xuân T về việc yêu cầu ly hôn với ông Trần Văn M. 1. Về hôn nhân: Bà Phan Xuân T được ly hôn với ông Trần Văn M. 2. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Văn N, sinh ngày 23/12/2009 và Trần Văn T, sinh ngày 27/01/2013 cho ông Trần Văn M trực tiếp nuôi dưỡng (hiện các con chung đang sống với ông M). Bà Phan Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, bà T và ông M có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu thay đổi khoản cấp dưỡng nuôi con theo luật hôn nhân và gia đình. 3. Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Xuân T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn, khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (theo biên lai thu số 0005079 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Bà T đã nộp đủ tiền án phí. 5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - CC. THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã M (để ghi sổ hộ tịch) - Lưu: hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Triến |