- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh A ly hôn Đặng Trọng N"
- Tòa quyết gì? 1 Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn đối với yêu cầu chia tài sản chung số tiền 150 000 000đ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng ân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 14/2022/HNGĐ-ST Ngày: 05-01-2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
2- Ông Thái Văn Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Tấn Đài – Thư ký T a án nhân ân huy n C Chi Thành phố H Ch Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 05 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở T a án nhân ân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 319/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về vi c: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 344/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/12/2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Anh M sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 75 đường T phường T, Quận 12 Thành phố H Ch Minh
Có người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Luật sư Lý Thị Ngọc L- Công ty luật TNHH MTV Ngọc Lan và Cộng Sự thuộc Đoàn luật sư Thành phố H Ch Minh.
2. Bị đơn: Ông Đặng Trọng N sinh năm 1963; Địa chỉ: Đường 144 tổ 02 ấp 7 xã B, huy n C Thành phố H Ch Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 05/3/2021, đơn rút một phần đơn khởi kiện ngày 07/5/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Anh M trình bày: Bà với ông Đặng Trọng N tự nguy n tiến tới hôn nhân năm 2013, đã được Ủy ban nhân ân xã Bình Mỹ, huy n C Chi Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 133 quyển số 01/2013, ngày 07/11/2013. Sau khi kết hôn bà cùng ông N sinh sống tại xã B, huy n C. Bà với ông N lấy nhau qua mai mối khi tổ chức lễ cưới mọi chi ph đều o bà lo li u và vay mượn c a người chị ruột Sau khi cưới ông N không làm vi c gì có thu nhập mọi chi tiêu trong gia đình chỉ 01 mình bà lo li u đi vay mượn để xoay sở qua ngày Trong quá trình sống chung ông N là người ch ng vô trách nhi m ông không phụ giúp bà lo cuộc sống kinh tế mà c n chửi mắng thậm t Bà đã nhiều lần muốn ly hôn nhưng lo ngại tai tiếng phụ nữ ly hôn ch ng nên cố gắng chịu đựng Đỉnh điểm mâu thuẩn là từ tháng 02/2021, khi bà bị phỏng nặng ông N bỏ mặc bà mà không quan tâm chăm sóc bà đã bỏ về nhà riêng c a bà ở quận 12 sinh sống từ đầu năm 2021 cho đến nay Hi n vợ ch ng bà không c n tình cảm yêu thương không c n quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N.
Về con chung: Không có con chung
Tại đơn khởi ki n ngày 05/3/2021 bà có các yêu cầu:
Về tài sản chung: Có 03 căn nhà xây ựng không phép trên đất c a ông N đứng tên bà xác định dùng tiền bán nhà riêng ở quận 12 và tiền vay để san lấp mặt bằng và xây ựng 03 căn nhà trên Giá trị xây ựng là 300 000 000đ Bà yêu cầu chia ½ là 150 000 000đ.
Về nghĩa vụ ân sự chung là 130 000 000đ trong đó bao g m: Nợ bà Nguyễn Thị D Địa chỉ : Số 11/5 đường T 13 khu phố 4 phường T, quận 12 Thành phố H Ch Minh; nợ Tổ chức tài ch nh Vi mô Cép – chi nhánh quận 12 số tiền 10 000 000đ; nợ Qũy trỡ vốn CMM số tiền 20 000 000đ.
Tại đơn rút một phần yêu cầu khởi ki n ngày 07/5/2021 bà xác định chỉ yêu cầu T a án giải quyết cho bà ly hôn ông N Về tài sản chung: Bà xác định không tranh chấp Về nợ chung: không có
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Đơn khởi ki n Bản tự khai Bản ch nh giấy đăng ký kết hôn chứng minh nhân ân + Sổ hộ khẩu (photo) c a nguyên đơn bị đơn Giấy chứng nhận QSDĐ số BG 604064 ngày 19/7/211 cấp cho ông Nhơn Hợp đ ng vay vốn ngày 19/02/2013 Hợp đ ng t n ụng ngày 27/5/2020 Sổ theo õi quỹ tiền góp + anh sách nhận trợ vốn 13/11/2020 đơn thuốc
Bị đơn ông Đặng Trọng N theo đơn nội dung bản tường trình ngày 20/4/2021, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, trình bày: Vợ ch ng ông không có mâu thuẩn gì trầm trọng vợ ông bày không đúng ông mong muốn đoàn tụ và không đ ng ý ly hôn Ông vẫn c n tình cảm và c n thương yêu vợ
Tại phiên tòa, ông xác định vi c bà M trình bày bỏ nhà đi về nhà riêng ở quận 12 Thành phố H Ch Minh sinh sống cho đến nay là đúng Nguyên nhân bà M bỏ đi là nghe theo lời chị vợ chứ không có mâu thuẩn gì lớn Vi c ông không gọi đi n không xuống quận 12 kêu vợ về đoàn tụ là o đi n thoại c a ông không có tiền từ lúc bà M đi về quận 12 thì ông không c n chi ph sinh hoạt Bà M cho rằng ông không quan tâm chăm sóc khi ốm đau b nh tật là hoàn toàn không đúng o ông thấy khi bà M bị phỏng vết phỏng không lớn đi đến b nh vi n điều trị tốn kém chi phí nên không cho bà M đi vi n ông có kêu bà M mua thuốc về uống
Về con chung: Không có. Về tài sản chung: Ông mong muốn đoàn tụ nên không có ý kiến. Về nghĩa vụ ân sự chung: Ông xác định không có.
Các tài li u chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền lợi ch hợp pháp c a mình g m: Tờ tường trình
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội ung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Ly hôn Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015 bị đơn có nơi cư trú tại xã B, huy n C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân ân huy n C Chi
Về nội ung:
Quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh M với ông Đặng Trọng N tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân ân xã B, huy n C, Thành phố H Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số số 133 quyển số 01/2013 ngày 07/11/2013 nên là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu c a bà M xin ly hôn với ông N là có căn cứ chấp nhận Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a bà M và sự thừa nhận c a ông N thì mâu thuẩn giữa bà với ông N là trầm trọng và không thể hàn gắn Nguyên nhân là do ông N không có trách nhi m lo lắng kinh tế và cuộc sống hàng ngày; không yêu thương quan tâm chăm sóc bà M khi bà ốm đau b nh tật và bất đ ng quan điểm sống không h a hợp đời sống vợ ch ng. Bà và ông N đã ly thân gần 01 năm nay không c n quan h vợ ch ng mỗi người đã có cuộc sống riêng Ông N mặc ù không đ ng ý ly hôn vì c n thương yêu vợ nhưng ông không có thi n ch hàn gắn cụ thể là từ lúc bà M về quận 12 sinh sống thì ông không liên lạc gì với bà M với lý o từ lúc bà M đi ông không có tiền nạp tiền đi n thoại thể hi n sự thiếu trách nhi m trong cuộc sống vợ ch ng như bà Minh trình bày là đúng
Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa bà M với ông N không c n tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung c a hai người không thể kéo ài mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung: Tại đơn khởi ki n ngày 05/3/2021 bà M có yêu cầu chia tài sản chung khi ky hôn; ngày 07/5/2021 bà M có đơn rút yêu cầu khởi ki n tranh chấp tài sản chung xác định không yêu cầu T a án giải quyết Do đó T a án đình chỉ một phần yêu cầu khởi ki n đối với tranh chấp tài sản chung và hoàn tạm ứng án phí cho bà M theo quy định Nghĩa vụ ân sự chung: Các bên xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Phát biểu tranh luận c a Luật sư L tại phiên t a: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n c a bà M, cho bà M được ly hôn với ông Nh vì mâu thuẩn giữa bà M và ông N là trầm trọng không thể hàn gắn theo quy định c a Luật hôn nhân gia đình Cụ thể: Ông N là người ch ng vô trách nhi m ông không phụ giúp bà M lo cuộc sống kinh tế mà c n chửi mắng thậm t ; ông N bỏ mặc bà M mà không quan tâm chăm sóc phải nhờ đến chị em con cháu chăm sóc; bà M đã không c n tình cảm đã bỏ về nhà riêng c a bà sinh sống từ đầu năm 2021 cho đến nay Do đó mâu thuẫn vợ ch ng họ đã trầm trọng không thể hàn gắn được nên đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu c a bà M. Xét thấy đề nghị c a Luật sư L phù hợp với nhận định c a Hội đ ng xét xử nên chấp nhận
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng ân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Cần buộc bà M phải nộp án ph ân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
1 Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi ki n c a nguyên đơn đối với yêu cầu chia tài sản chung số tiền 150 000 000đ
2. Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn bà Nguyễn Thị Anh M.
1 Về quan h hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Anh M được ly hôn với ông Đặng Trọng N. Giấy chứng nhận kết hôn số số 133 quyển số 01/2013 ngày 07/11/2013 c a Ủy ban nhân ân xã B, huy n C cấp cho bà M, ông N không c n giá trị pháp lý.
2 Về con chung: Không có con chung.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.
4. Nghĩa vụ ân sự chung: Không có.
5 n ph ân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc bà Nguyễn Thị Anh M phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300 000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0085908 ngày 05/4/2021 c a Chi cục Thi hành án ân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh. Bà M đã nộp đ án ph ân sự ân sự sơ thẩm
Hoàn lại cho bà M số tiền tạm ứng án ph là 3 750 000đ (ba tri u bảy trăm năm mươi nghìn đ ng) theo biên lai số 0085909 ngày 05/4/2021 c a Chi cục Thi hành án ân sự huy n C Chi Thành ph H Ch Minh.
6. Nguyên đơn bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tp H Ch Minh; - VKSND H C Chi; - Chi cục THADS H C Chi; - UBND xã B, huy n C; - Các đương sự; - Lưu: Vp h sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |