- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2022/DS-ST. Ngày: 06 - 5 - 2022. V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trí Viễn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Sắng;
2. Ông Nguyễn Hữu Phúc.
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Kim Ngân, Thư ký Toà án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Thuần, Kiểm sát viên.
Trong các ngày 08/4/2022, 06/5/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 554/2021/TLST-DS ngày 28/10/2021 về “Tranh chấp hợp đồn dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXXST-DS ngày 21/3/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2022/QĐST-DS ngày 08/4/2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lâm Thúy P, sinh năm 1974, địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1959; Nguyễn Thành N, sinh năm 1963 (chồng bà H). Người đại diện theo ủy quyền của bà H, ông N: Nguyễn Phước L, sinh năm 1990 (con bà H, ông N) cùng địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
(Bà P có mặt; anh L vắng mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn trình bày: Ngày 31/01/2021 vợ chồng bà H, ông N hỏi vay 02 lần, với số tiền 400.000.000đồng, lãi suất 2%/tháng, có làm biên nhận, từ ngày làm biên nhận có trả được 7 tháng lãi (từ tháng 01 đến tháng 7/2021) số tiền 56.000.000đồng. Do đó khởi kiện yêu cầu vợ chồng bà H, ông N trả số tiền vay 400.000.000đ, không yêu cầu tính lãi.
Trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn có tờ tường trình thừa nhận có hỏi vay của bà P số tiền 400.000.000 đồng và cho là bà P có tham gia chơi hụi của bị đơn, nợ số tiền 292.000.000 đồng. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, nên yêu cầu cấn trừ nợ hụi, số tiền vay còn lại 108.000.000đồng sẽ đồng ý trả.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa từ khi thụ lý đến trước thồi điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng quy định. Đối với nguyên đơn đã chấp hành, còn bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về ý kiến giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn khởi kiện bị đơn ở tại huyện Tam Nông về hợp đồng vay tài sản, nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông theo quy định tại các Điều 26, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng người đại diện theo ủy quyền của bị đơn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Xét yêu cầu của nguyên đơn về trả nợ vay thấy, phía bị đơn thừa nhận có nợ tiền vay của nguyên đơn 400.000.000đồng, nên đây là tình tiết không phải chứng minh, nghĩ nên căn cứ Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463 của Bộ luật dân sự để chấp nhận yêu cầu trả nợ vay gốc của nguyên đơn.
Phía nguyên đơn cho là bị đơn đã trả được 7 tháng tiền lãi với mức lãi suất 2%/tháng, số tiền 56.000.000đồng, nên mức lãi này là cao so quy định, nghĩ cần điều chỉnh cho phù hợp quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự, tuy nhiên nếu tính từ ngày vay đến khi khởi kiện, chưa tính đến ngày xét xử thì số tiền lãi phải trả của bị đơn cao hơn số tiền lãi cần điều chỉnh. Mặt khác phía bị đơn cũng không có ý kiến đối hay yêu cầu điều chỉnh lãi và nguyên đơncũng đã không yêu cầu tính lãi là có lợi cho bị đơn. Do đó Hội đồng xét xử tôn trọng sự thỏa thuận trả lãi và định đoạt của đương sự, không cần phải xem xét điều chỉnh lãi.
Về ý kiến trong tờ tường trình của bị đơn cho là cấn trừ tiền hụi, Tòa án đã thông báo yêu cầu bị đơn làm các thủ tục khởi kiện vì đây là yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với nguyên đơn, nhưng phía bị đơn không làm đơn xem như từ chối quyền khởi kiện của mình. Nên trong vụ án này, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. Nếu bị đơn có yêu cầu tranh chấp hụi với nguyên đơn thì sẽ được xem xét giải quyết thành vụ án khác.
Từ nhận định trên, nên chấp nhận ý kiến của Viện kiểm sát.
Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, bà Hồng, ông Ngon có trách nhiệm trả tiền thì phải chịu án phí 5% là: 20.000.000đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
- Buộc bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lâm Thúy P tiền nợ vay 400.000.000đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Thành N liên đới phải nộp 20.000.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Lâm Thúy P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà P 10.000.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003173 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, người yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phan Trí Viễn
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Tam Nông; - Lưu: VT; hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Trí Viễn |