vanban.org

Bản án 14/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm. Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22.02.2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. bị đơn Bà Trần Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2022/DS-ST
Ngày: 08.3.2022
V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT

- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:

Thẩm"phán"-"chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Nguyễn Thanh Điền"

Hội"thẩm"nhân"dân:"

1. Bà Thái Ánh Trinh

2. Ông Tăng Tài Thủ

- Thư"ký"tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn"- Cán bộ Tòa án nhân dân"quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.

- Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"quận"Thốt"Nốt"tham"gia"phiên"tòa: Ông Đặng Minh Thiện - Kiểm sát viên."

Ngày 08 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 136/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2022/QĐ-TA ngày 21 tháng 01 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên"đơn: Ngân"hàng"thương"mại"cổ"phần"Đ"

Địa chỉ trụ sở: phường U, quận O, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L, chức vụ: chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hoàng Trung N, chức vụ: phó giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản" (theo" giấy" ủy" quyền" số:" 10772/UQ-PVB" ngày" 10.6.2020"của"Chủ"tịch"hội"đồng"quản"trị).

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: ông Võ Duy Thế P, sinh năm 1989, địa chỉ: phường X, quận Y, tp. Cần Thơ" (theo" giấy" ủy" quyền" số:" 2539/UQ-PVB" ngày" 14.12.2020).

(có"mặt)

2. Bị"đơn:

2.1. Ông Lê"Văn"Đ "

sinh năm 1970

Đăng ký thường trú: khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ.

Nơi cư ngụ: phường I, quận Q, tp. Hồ Chí Minh.

2.2."Bà Trần"Thị"Ngọc"H

sinh năm 1976

Đăng ký thường trú: khu vực P, phường L, quận T, tp. Cần Thơ.

Nơi cư ngụ: phường V, quận S, tp. Hồ Chí Minh.

(có"đơn"xin"xét"xử"vắng"mặt)

1

3. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:

3.1."Ông Ngũ"Phước"H" "

"

"

"

"

"

sinh năm 1978

3.2."Bà Lê"Thị"C" "

sinh năm 1977

Cư ngụ: khu vực R, phường G, quận T, thành phố Cần Thơ.

3.3."Ông Ngũ"Thành"T" "

"

"

"

"

"

sinh năm 1927

3.4."Ông Ngũ"Minh"S" "

"

"

"

"

"

sinh năm 1936

Cư ngụ: khu vực R, phường G, quận T, thành phố Cần Thơ.

3.5."Cụ Dương"Văn"T1 (chết), có người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là ông Dương Công T2, sinh năm 1982, cư ngụ: khu vực R, phường T, quận T2, tp. Cần Thơ.

(ông"S"có"mặt;"ông"H,"bà"C,"ông"T,"ông"T"vắng"mặt)

+"Phía"bị"đơn:"

3.6. Chị Lê"Thúy"Q

sinh năm 1995

Đăng ký thường trú: khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ.

Nơi cư ngụ: phường I, quận Q, tp. Hồ Chí Minh.

Chị Q ủy quyền tham gia tố tụng cho ông Lê Văn Đ, sinh năm 1970, cư ngụ: phường I, quận Q, tp. Hồ Chí Minh (theo"giấy"ủy"quyền"ngày"16.02.2022).

(có"đơn"xin"xét"xử"vắng"mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*"Tại"đơn"khởi"kiện"ngày"14.12.2020,"nguyên"đơn"Ngân"hàng"thương"mại"cổ" phần"Đ"(gọi"tắt"là"Ngân"hàng)"có"đại"diện"ủy"quyền"ông"Võ"Duy"Thế"P"trình"bày:

Ngày 08.10.2010, ông Lê Văn Đ và bà Trần Thị Ngọc H có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần P nay là ngân hàng Đ theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số: 304/2010/HĐTD-CN.TN ngày 08.10.2010 với số tiền vay 150.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay mua bán lúa gạo, lãi suất cho vay trong hạn: 1,20%/tháng cho 3 tháng đầu tiên, có điều chỉnh định kỳ 3 tháng 01 lần; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Để đảm bảo nợ vay ông Đ và bà H ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 304/2010/HĐTC-CN.TN ngày 07.10.2010 với tài sản là Quyền sử dụng đất thửa số 1345, tờ bản đồ số 03, diện tích 688m2, loại đất T + LNK, đất tọa lạc khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ do hộ ông Lê Văn Đ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01182 ngày 04.4.2002.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn trả được 17.227.107 đồng, trong đó nợ gốc 333.118 đồng và nợ lãi 16.893.989 đồng. Nhưng do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán không trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết, thỏa thuận hợp đồng, khế ước nhận nợ nên Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn có trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng, tính đến ngày 17.01.2022 số tiền còn nợ tổng cộng là 673.579.074 đồng, trong đó gồm nợ gốc 149.666.882 đồng, nợ lãi quá hạn 523.912.192 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi thanh toán xong.

2

Trường hợp ông Đ và bà H không có khả năng trả nợ thì yêu cầu phát mãi Quyền sử dụng đất thửa 1345 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01182 ngày 04.4.2002 do hộ ông Lê Văn Đ đứng tên quyền sử dụng - đất tại khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ.

*"Tại"biên"bản"lấy"lời"khai"ngày"17.5.2018"và"quá"trình"giải"quyết"vụ"án,"bị"đơn" ông"Lê"Văn"Đ,"bà"Trần"Thị"Ngọc"H"(có"ông"Đ"đại"diện"ủy"quyền)"trình"bày:"

Thừa nhận vào ngày 08.10.2010, ông bà có vay vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần P nay là ngân hàng Đ theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng số 304/2010/HĐTD-CN.TN ngày 08.10.2010 để vay 150.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích để mua bán lúa gạo, thỏa thuận lãi suất trong hạn và quá hạn như hợp đồng thể hiện.

Để đảm bảo nợ vay, ông bà thế chấp quyền sử dụng đất theo Hợp đồng số: 304/2010/HĐTC-CN.TN ngày 07.10.2010 với tài sản là Quyền sử dụng đất thửa 1345, tờ bản đồ số 03, diện tích 688m2 theo Giấy đất số 01182 ngày 04.4.2002 do hộ ông Lê Văn Đ đứng tên sử dụng - đất tại khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ.

Nay Ngân hàng yêu cầu đòi nợ thì ông bà đồng ý trả nợ nhưng yêu cầu được trả dần; Đồng ý phát mãi tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng.

*"Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:"

- Chị Lê Thúy Q trình bày: Thống nhất việc bị đơn vay thế chấp tại Ngân hàng với số tiền 150.000.000 đồng. Nay Ngân hàng kiện đòi nợ, yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thì chị đồng ý phát mãi tài sản để trả nợ cho Ngân hàng.

- Ông Ngũ Minh S trình bày: Trước đây (khoảng năm 2006), ông có thỏa thuận đổi đất với bà Ngũ Thị Ng giữa thửa 1346 với thửa 1345 - chiều ngang 05 - 06m, chiều dài hết thửa, thỏa thuận bằng lời nói. Theo đó, ông S được sử dụng 01 phần thửa 1345, sau đó ông tặng cho lại ông Ngũ Phước H để cất nhà ở như hiện nay. Nay ngân hàng yêu cầu phát mãi đất để trả nợ vay của ông Đ bà H thì ông S không đồng ý.

- Ông Ngũ Phước H, bà Lê Thị C trình bày: Khoảng năm 2006, ông Ngũ Minh S (cha) có thỏa thuận trao đổi đất với bà Ngũ Thị Ng (mẹ"ông"Đ) một phần đất thửa 1345. Theo đó, ông S được sử dụng một phần thửa 1345, sau đó ông S tặng cho ông H cất nhà ở như hiện nay. Qua yêu cầu phát mãi của ngân hàng thì ông bà không đồng ý vì đất đã được đổi và ông bà đã sử dụng đất từ năm 2006 đến nay.

- Ông Ngũ Thành T trình bày: Trước đây, ông T với bà Ng có thỏa thuận đổi đất giữa thửa 1347 với thửa 1345 - chiều ngang 03m, chiều dài hết thửa. Sau đó ông bán phần đất đổi cho cụ Trương Văn T1 để làm đường cống bơm nước. Do đất đã đổi và bán cho cụ T1 nên Ngân hàng yêu cầu phát mãi thì ông T không đồng ý.

- Ông Dương Công T2 trình bày: Ông đang sử dụng đất tại vị trí A thuộc thửa 1345 (ngang"04m,"dài"hết"thửa"1345) do hộ ông Lê Văn Đ đứng tên quyền sử dụng. Đất này được cụ Dương Văn T1"(cha) mua của ông T"(ngang"03m) và ông S (ngang"

3 01m) từ năm 2008. Hiện đất sử dụng làm đường bơm nước (thành xây gạch, nắp đan bê tông). Nay Ngân hàng yêu cầu phát mãi đất để thi hành án thì ông không đồng ý.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã mở phiên hòa giải nhưng giữa các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật.

Tại"phiên"tòa"hôm"nay,

./ Đại diện nguyên đơn yêu cầu ông Đ bà H có nghĩa vụ trả cho ngân hàng tổng cộng tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày hôm nay - ngày 08.3.2022 tổng cộng là: 680.484.954 đồng. Trong đó, nợ gốc 149.666.882 đồng, nợ lãi quá hạn 530.818.072 đồng và tiền lãi phát sinh đến khi thanh toán xong. Nếu ông Đ bà H không thanh toán được nợ thì ngân hàng yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo trả nợ theo nghĩa vụ thế chấp. Nếu tài sản trên không đủ trả nợ thì yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ tiếp tục trả thêm cho đến khi trả tất nợ.

./ Bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

./ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngũ Minh S không đồng ý phát mãi tài sản thế chấp.

Ý"kiến"của"Kiểm"sát"viên:

./ Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng là đúng trình tự thủ tục luật định.

./ Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bị đơn. Theo đó buộc bị đơn ông Đ bà H có trách nhiệm trả cho ngân hàng nợ gốc và lãi theo thỏa thuận theo quy định pháp luật. Trường hợp bị đơn không trả hoặc trả không đủ nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán nợ; Dành quyền cho Người liên quan được ưu tiên mua/nhận chuyển nhượng phần đất đang quản lý hoặc nhận giá trị tài sản trên đất khi phát mãi tại giai đoạn thi hành án. Nếu tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì bị đơn tiếp tục trả thêm cho đến khi trả tất nợ.

Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật đối với số tiền phải trả cho ngân hàng.

Án phí, chi phí thẩm định tài sản: Đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

."Về"quan"hệ"pháp"luật: Ngân hàng TMCP P, nay là Ngân hàng TMCP Đ với bị đơn ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H có thỏa thuận ký kết hợp đồng tín dụng. Quá trình giao dịch, bị đơn không thanh toán nợ đến hạn theo thỏa thuận nên Nguyên đơn có đơn khởi kiện yêu cầu đòi nợ và phát mãi tài sản thế chấp để xử lý nợ. Xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải

4 quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 điều 26, điểm b khoản 1 điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

." Về" thủ" tục" tố" tụng: Bị đơn ông Lê Văn Đ có đơn xin xét xử vắng mặt; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngũ Phước H, bà Lê Thị C, ông Ngũ Thành T, ông Ngũ Minh S, ông Dương Công T2 đã được Tòa án tống đạt trực tiếp để triệu tập tham gia phiên tòa nhưng đương sự vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử có căn cứ tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1, 3 điều 228, điểm b khoản 2 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

"Về"tư"cách"tham"gia"tố"tụng:

./ Quá trình giải quyết vụ án, thẩm định tài sản thế chấp ghi nhận đất hiện do ông Ngũ Phước H, bà Lê Thị C và ông Dương Công T2 quản lý sử dụng nên xác định ông H, bà C, ông T2 là Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 4 điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự là đúng quy định.

./ Theo Quyết định số 2018/QĐ-NHNN ngày 12.9.2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hợp nhất Ngân hàng thương mại cổ phần P và Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đ. Nên xác định Ngân hàng thương mại cổ phần Đ là Nguyên đơn theo quy định tại khoản 2 điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự.

."Xét"giao"dịch"và"yêu"cầu"khởi"kiện"của"nguyên"đơn"theo"hợp"đồng:

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Lê Văn Đ (đại"diện"bà"Trần"Thị"Ngọc"H) thừa nhận: Ông bà có thỏa thuận giao kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng TMCP P nay là Ngân hàng TMCP Đ. Cụ thể, vào ngày 08.10.2010, ông bà với Ngân hàng TMCP P - Phòng giao dịch T thỏa thuận giao kết hợp đồng tín dụng số: 304/2010/HĐTD-CN.TN để vay 150.000.000 đồng, mục đích vay mua bán lúa gạo, lãi suất vay theo thỏa thuận.

Theo đó ông bà thế chấp quyền sử dụng đất theo hợp đồng số 304/2010/HĐTC-CN.TN ngày 07.10.2010 với tài sản là Quyền sử dụng thửa 1345, tờ bản đồ số 03, diện tích 688m2, loại đất T + LNK theo giấy chứng nhận quyền sử dụng số 01182 (số" sêri"U" 995517) cấp ngày 04.4.2002 do UBND huyện T cấp cho hộ ông Lê Văn Đ đứng tên, đất tại khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ. Hơn nữa, Hợp đồng tín dụng được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định nên đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tính đến ngày hôm nay - ngày 08.3.2022, ông Đ bà H còn nợ ngân hàng tiền nợ gốc 149.666.882 đồng và nợ lãi quá hạn 530.818.072 đồng. Nên ông Đ bà H có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng tổng nợ gốc và lãi quá hạn là 680.484.954 đồng là có căn cứ chấp nhận và phù hợp theo quy định tại điều 91 và khoản 1 điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

. Đối"với"yêu"cầu"phát"mãi"tài"sản"thế"chấp"để"xử"lý"nợ:

5

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn thừa nhận có thế chấp quyền sử dụng đất thửa số 1345 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 304/2010/HĐTC-CN.TN ngày 07.10.2010. Bị đơn và Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Lê Thúy Q đồng ý phát mãi tài sản để trả nợ vay cho ngân hàng. Tuy nhiên, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đang quản lý sử dụng đất không đồng ý phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy, Căn cứ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 304/2010/HĐTC-CN.TN ngày 07.10.2010 được chứng thực tại Ủy ban nhân dân phường G ngày 07.10.2010 và đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai quận T ngày 07.10.2010 thì chủ sử dụng đất là ông Đ bà H đã đồng ý thế chấp Quyền sử dụng đất số 01182 ngày 04.4.2002 do hộ ông Lê Văn Đ đứng tên quyền sử dụng tại khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ để đảm bảo vay 150.000.000 đồng. Trên cơ sở Hợp đồng thế chấp tài sản được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục luật định nên có căn cứ khẳng định ông Đ bà H sử dụng tài sản của mình để thế chấp nhằm đảm bảo nợ vay tại ngân hàng là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật nên khi phát sinh tranh chấp đã dẫn đến phát sinh nghĩa vụ thế chấp tài sản. Mặt khác, theo thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng thế chấp thì các bên thỏa thuận xử lý tài sản để thu hồi vốn vay khi nợ đến hạn trả mà ông Đ bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo quy định tại điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự. Vì vậy, trường hợp bị đơn không trả được nợ thì nguyên đơn được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để đảm bảo xử lý nợ vay theo hợp đồng tín dụng là có căn cứ pháp luật theo quy định tại khoản 2 điều 95 Luật các tổ chức tín dụng.

Tuy nhiên, trong đó:

./ Ông H bà C cất nhà sử dụng trên diện tích 355m2 thửa 1345. Đương sự không đồng ý phát mãi tài sản nhưng có nhu cầu tiếp tục được ổn định sử dụng như hiện trạng nên đương sự được quyền ưu tiên mua lại khi phát mãi.

./ Ông T2 sử dụng diện tích 125,7m2 làm đường cống bơm nước. Đương sự không đồng ý phát mãi tài sản nhưng có nhu cầu sử dụng đất nên đương sự được quyền ưu tiên mua lại khi phát mãi.

Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ án lệ số: 11/2017/AL ngày 14.12.2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì trường hợp này Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được ưu tiên mua (nhận chuyển nhượng) lại quyền sử dụng đất trên tại giai đoạn thi hành án tương ứng diện tích sử dụng như hiện trạng. Cụ thể: ông H bà C được ưu tiên mua lại diện tích 355m2 vị trí thửa 1345 theo trích đo, ông T2 được ưu tiên mua lại diện tích 125,7m2 vị trí (A) theo trích đo địa chính số 140/TTKTTNMT ngày 03.12.2021.

."Đối với ý kiến của bị đơn: Bị đơn cho rằng hiện nay đang gặp khó khăn về kinh tế nên không có khả năng trả nợ, yêu cầu trả dần đến khi dứt nợ. Hội đồng xét xử xét thấy, trên cơ sở nguyên đơn không đồng ý nên Hội đồng xét xử không thỏa mãn ý

6 kiến của bị đơn về yêu cầu này. Mặt khác yêu cầu trả dần của bị đơn không thuộc phạm vi giải quyết của Hội đồng xét xử nên yêu cầu trên được xem xét giải quyết tại giai đoạn thi hành án mà Hội đồng xét xử không có cơ sở chấp nhận.

Từ những viện dẫn trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa.

"Đối với việc đổi đất giữa bà Ng (thửa"1345) với ông S (thửa"1346), ông T (thửa"1347)"được giải quyết thành vụ kiện khác khi các bên phát sinh tranh chấp.

"Về"chi"phí"thẩm"định,"định"giá"tài"sản"và"lệ"phí"trích"đo"địa"chính: Do việc đo đạc, xem xét thẩm định tại chổ tài sản thế chấp nhiều lần, có ý nghĩa xác định nghĩa vụ phát mãi tại giai đoạn thi hành án nên các đương sự có nghĩa vụ chịu khoản chi phí này như sau: Nguyên đơn/bị đơn mỗi bên phải chịu ½ chi phí, do nguyên đơn đã nộp tạm ứng 10.000.000 đồng nên bị đơn có nghĩa vụ thối hoàn cho nguyên đơn 5.000.000 đồng.

."Về"án"phí"dân"sự"sơ"thẩm:

./ Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí giá ngạch là: 20.000.000 đồng + {4% x (680.484.954 đồng - 400.000.000 đồng)} = 31.219.398,16 đồng. Xét giảm 50% án phí do hoàn cảnh khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân phường Thuận An xác nhận nên bị đơn còn phải nộp: 31.219.398,16 đồng x 50% = 15.609.699,08 đồng (làm"tròn"15.610.000"đồng).

./"Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo quy định.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 3 điều 26, điểm b khoản 1 điều 35, 92, 147, 228 và điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 317, điều 318 và điều 325 Bộ luật dân sự 2015.

- Điều 91, 94 và 95 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 17.6.2010.

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

- Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22.02.2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29.12.2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm.

- Án lệ số: 11/2017/AL ngày 14.12.2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Tuyên xử:

7

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần phần Đ (có ông Võ Duy Thế P đại diện) đối với bị đơn ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H về việc đòi nợ vay theo Hợp đồng tín dụng.

Buộc ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ tổng số tiền 680.484.954 đồng. Trong đó:

./ nợ gốc: 149.666.882 đồng;

./ nợ lãi quá hạn: 530.818.072 đồng (tính đến ngày 08.3.2022).

Ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H phải tiếp tục trả lãi theo hợp đồng tín dụng số: 304/2010/HĐTD-CN.TN ngày 08.10.2010 cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ kể từ ngày 09.3.2022 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và thời gian chậm trả cho đến khi thanh toán xong. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bị đơn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh theo lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2. Trường hợp ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H không trả được nợ thì Nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thanh toán số nợ trên, cụ thể là Quyền sử dụng đất thửa số 1345, tờ bản đồ số 03, diện tích 688m2 theo Giấy đất số 01182 (số"sêri"U"995517) ngày 04.4.2002 do UBND huyện T cấp cho hộ ông Lê Văn DD đứng tên sử dụng - đất tại khu vực R, phường G, quận T, tp. Cần Thơ.

Trong đó, khi phát mãi tài sản thế chấp theo yêu cầu của Ngân hàng tại giai đoạn thi hành án thì:

./ Ông Ngũ Phước H, bà Lê Thị C được ưu tiên mua (nhận chuyển nhượng) diện tích 355m2 thuộc vị trí thửa 1345. Trường hợp ông H, bà C không đồng ý ưu tiên mua tại giai đoạn thi hành án thì ông bà có nghĩa vụ di dời hoặc được quyền nhận giá trị nhà tại thời điểm phát mãi.

./ Ông Dương Công T2 được ưu tiên mua (nhận chuyển nhượng) diện tích 125,7m2 vị trí (A) thuộc thửa 1345. Trường hợp ông T2 không đồng ý ưu tiên mua tại giai đoạn thi hành án thì ông Thuận được quyền nhận giá trị công trình xây dựng gắn liền với đất tại thời điểm phát mãi tương ứng diện tích sử dụng.

(Gửi"kèm"Trích"đo"địa"chính"số:"140/TTKTTNMT"ngày"03.12.2021"của"Trung" tâm"Kỹ"thuật"tài"nguyên,"môi"trường"tp."Cần"Thơ"và"Biên"bản"thẩm"định).

Nếu tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H có nghĩa vụ tiếp tục trả thêm cho đến khi trả tất nợ.

3."Về"án"phí"dân"sự"sơ"thẩm:

./ Ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H phải nộp 15.610.000 đồng.

8

./ Nguyên đơn thương mại cổ phần Đ được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 18.429.500 đồng theo phiếu thu số AA/2020/002560 ngày 20.01.2021 tại Chi cục dân sự Thi hành án quận T, thành phố Cần Thơ.

4. Về"chi"phí"thẩm"định"tài"sản"và"lệ"phí"Trích"đo"địa"chính:

./ Nguyên đơn thương mại cổ phần Đ phải chịu 5.000.000 đồng - đã thực hiện xong.

./ Bị đơn ông Lê Văn Đ, bà Trần Thị Ngọc H phải chịu 5.000.000 đồng. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí này nên bị đơn có nghĩa vụ thối hoàn cho nguyên đơn số tiền trên.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày Tòa án niêm yết bản án tại địa phương để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi"nhận:

Cỡ chữ