vanban.org

Bản án 14/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị H.

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Ch. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/8/2011 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/7/2013 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY ĐỨC
TỈNH ĐĂK NÔNG
Bản án số: 14/2021/HNGĐ-ST
Ngày 17 - 9 - 2021
“V/v"Ly"hôn,"nuôi"con”"

"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY ĐỨC - TỈNH ĐĂK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Phan Quang Trung.

Các"Hội"thẩm"nhân"dân: Ông Lưu Ngọc Khoa và ông Vũ Đức Minh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Điểu Smi là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức tham gia phiên toà:"Ông Nguyễn Mạnh Ứng – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 77/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly" hôn," nuôi" con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 13/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2021, Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2021/QĐST-DS ngày 07/9/2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Bản G, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1985; địa chỉ: Bản G, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – vắng mặt.

Người có quyền lợi liên quan:" Cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/8/2011; cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/7/2013; địa chỉ: Bản G, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông.

Người"đại"diện"theo"pháp"luật"của"cháu"Y,"Đ:

- Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: Bản G, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – là mẹ cháu Y, Đ – có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1985; địa chỉ: Bản G, xã Đ, huyện T, tỉnh Đắk Nông – là cha cháu Y, Đ – vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo"đơn"khởi"kiện"lời"khai"trong"quá"trình"giải"quyết"vụ"án"và"tại"phiên"tòa" nguyên"đơn"chị"Hoàng"Thị"H"trình"bày:"Ngày 28/01/2011, chị H và anh Nguyễn Ngọc Ch tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, chửi bới nhau làm mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng; chị và anh Ch đã sống ly thân với nhau từ tháng 3/2021 đến nay. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị ly hôn với anh Ch.

Về con chung: Anh, chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/8/2011 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/7/2013; hiện hai cháu đang ở với chị H; nguyện vọng của chị là muốn nuôi dưỡng 02 cháu đến tuổi trưởng thành và không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Đối"với"bị"đơn"anh"Nguyễn"Ngọc"Ch:"Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập anh Ch đến trụ sở Toà án để giải quyết ly hôn với chị H nhưng anh Ch vắng mặt. Qua xác minh tại Công an xã Đ xác định: “Anh"Ch"có"đăng"ký" hộ"khẩu"thường"trú"tại"Bản"G,"xã"Đ,"chưa"chuyển"hộ"khẩu"đi"đâu;"thời"điểm"xác" minh"không"có"mặt"nhưng"thỉnh"thoảng"vẫn"quay"về"địa"phương”. Tòa án đã cùng chính quyền địa phương đến nhà anh Ch, tuy nhiên anh Ch vắng mặt nên không thể tống đạt các văn bản tố tụng. Tòa án đã niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cho anh Ch theo quy định. Tuy nhiên, anh Ch không có ý kiến và không cũng đến Tòa án theo thông báo, quyết định của Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức phát biểu ý kiến:

Toà án nhân dân huyện Tuy Đức thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về người tham gia tố tụng và thu thập chứng cứ: Toà án xác định đúng người tham gia tố tụng, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt văn bản tố tụng cho những người tham gia tố tụng đúng quy định, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Đức đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.

- Tại phiên toà sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã chấp hành đầy đủ đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn từ khi thụ lý vụ án đã được triệu tập nhiều lần nhưng không hợp tác; tại phiên tòa vắng mặt, do đó chưa thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 70; Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Sau khi phân tích, đánh giá chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án; đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị H.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Ch.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/8/2011 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/7/2013 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên.

Về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001524 ngày 09/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết vào quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Chị Hoàng Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Ch và yêu cầu nuôi dưỡng 02 con chung; anh Ch đăng ký thường trú tại Bản G, xã Đ, huyện T do đó, đây là tranh chấp “Ly"hôn,"nuôi"con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Đức theo quy định tại khoản 1 Điều 51 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2]. Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, qua xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Anh"Ch"chưa"chuyển"hộ"khẩu"đi"đâu;"thời"điểm"xác" minh"không"có"mặt"nhưng"thỉnh"thoảng"vẫn"về"sinh"sống"tại"địa"phương; Tòa án đã triệu tập và tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng anh Ch không đến Tòa án làm việc; Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng cho anh Ch theo thủ tục chung nhưng anh không hợp tác, không đến Tòa án làm việc mà không có lý do; không có ý kiến đối với nội dung vụ án, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa ngày 07/9/2021 và phiên tòa hôm nay, anh Ch đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do; nguyên đơn chị H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3]. Về nội dung: Xét yêu cầu ly hôn của chị H với anh Ch; Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 28/01/2011, chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Ngọc Ch tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An theo quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Ch là hợp pháp.

Xét tình trạng hôn nhân: Chị H cho rằng, quá trình chung sống, vợ chồng hay xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung nên hay cãi nhau; hai bên không còn tôn trọng nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc; chị H đã sống ly thân với anh Ch từ tháng 3/2021 đến nay; quá trình giải quyết vụ án chị H xác định không còn tình cảm với anh Ch. Đối với anh Ch, khi chị H nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn anh Ch cũng không có động thái nào để hàn gắn tình cảm; quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ, anh Ch vắng mặt tại phiên hòa giải và phiên tòa là thể hiện thái độ không còn mong muốn đoàn tụ. Với thực trạng hôn nhân nói trên cho thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh Ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị H với anh Ch là có cơ sở chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ pháp luật.

[4] Về con chung: Chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/8/2011 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/7/2013. Tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình quy định: “Vợ,"chồng"thỏa"thuận"về"người"trực"tiếp"nuôi"con,"nghĩa"vụ,"quyền"của"mỗi" bên" sau" khi" ly" hôn" đối" với" con;" trường" hợp" không" thỏa" thuận" được" thì" Tòa" án" quyết"định"giao"con"cho"một"bên"trực"tiếp"nuôi"căn"cứ"vào"quyền"lợi"mọi"mặt"của" con;"…”.""Do anh Ch vắng mặt nên không thỏa thuận được với chị H về người trực tiếp nuôi con chung; hiện tại, cháu Yến, cháu Đạt đang chung với chị H. Để tạo điều kiện thuận lợi, đảm bảo sự phát triển bình thường cho cháu nên Hội đồng xét xử giao cháu Yến, cháu Đạt cho chị H được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Trường hợp, anh Ch có yêu cầu về con chung sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác. Chị H không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét. Quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ pháp luật.

[5] Về cấp dưỡng, tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001524 ngày 09/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

Vì"các"lẽ"trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Áp dụng khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Hoàng Thị H.

1. Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H ly hôn với anh Nguyễn Ngọc Ch.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 27/8/2011 và cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 19/7/2013 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi đủ tuổi thành niên.

Anh Nguyễn Ngọc Ch có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp, anh Ch có yêu cầu về con chung sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác.

Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001524 ngày 09/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười"lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ