- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? - Về hôn nhân: Cho chị Hà Thị Tài được ly hôn với anh Hà Duy Tuân
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Bản án số: 14/2021/HNGĐ-ST Ngày 16-3-2021 “V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Kha
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hoàng Xuân Mẫn
Ông Dương Văn Hạnh
-Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thùy Trang- Thư k Tòa án nhân dân huy n Định uán.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán không tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở TAND huy n Định uán, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ l số 469/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2020 về vi c “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15A/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Hà Thị T- sinh năm 1991,“vắng mặt”
HKTT: Thôn Chiềng Ban, xã Văn Nho, huy n Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
-Bị đơn:
Anh Hà Duy T- sinh năm 1981,“vắng mặt”
Địa chỉ: Khu 6, ấp Hòa Đồng, xã Ngọc Định, huy n Định uán, Đồng Nai.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:
Về quan h hôn nhân: Chị Tài và anh Tuân sau 1 thời gian tìm hiểu yêu thương nhau đã tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2011. Anh chị có đăng k kết hôn tại UBND xã Ngọc Định và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/4/2011. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không còn hòa hợp nên chị đã trở về nhà cha mẹ đẻ ở và sống ly thân với anh Tuân từ năm 2017. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt nên chị xin được ly hôn với anh Tuân và kính mong Tòa án xem xét giải quyết cho chị.
Về con chung: Chị Tài và anh Tuân có 01 con chung chưa thành niên là Hà Thị Tuyết Mai- sinh ngày 17/11/2011 hi n nay đang ở với anh Tuân. Vì vậy chị đồng để anh Tuân được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn và chị tự nguy n cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng tính từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên.
Về tài sản chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra chị Tài đề nghị Tòa án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm vi c, các phiên họp và hòa giải cũng như xét xử.
Bị đơn trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Về quan h hôn nhân: Anh Tuân và chị Tài tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2016. Anh chị có đăng k kết hôn tại UBND xã Ngọc Định và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/4/2011. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không còn hòa hợp nên chị Tài đã trở về nhà cha mẹ đẻ ở và sống ly thân với anh Tuân từ năm 2017. Nay tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn phai nhạt nên anh cũng đồng ly hôn với chị Tài.
Về con chung: Anh Tuân và chị Tài có 01 con chung chưa thành niên là Hà Thị Tuyết Mai- sinh ngày 17/11/2011 hi n nay đang ở với anh Tuân. Anh Tuân yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn và chị Tài tự nguy n cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng tính từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên thì anh Tuân đồng và không có kiến gì khác.
Về tài sản chung: Không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngoài ra anh Tuân đề nghị Tòa án giải quyết vụ án ly hôn vắng mặt trong các buổi làm vi c, các phiên họp và hòa giải cũng như xét xử.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan h hôn nhân: Anh Hà Duy Tuân và chị Hà Thị Tài tự nguy n chung sống và kết hôn với nhau vào năm 2011. Anh chị có đăng k kết hôn tại UBND xã Ngọc Định và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/4/2011.. Như vậy hôn nhân của anh Tuân và chị Tài được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhưng nay vợ chồng đã có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được, gia đình mất đi hạnh ph c nguyên nhân là do không hòa hợp trong tính tình cách sống và đã sống ly thân. Căn cứ Điều 18 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, xét thấy chị Tài anh Tuân không còn sống chung với nhau, đời sống chung vợ chồng đã chấm dứt, vợ chồng không còn thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Tài vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n xin ly hôn. Anh Tuân cũng đồng ly hôn với chị Tài. Các đương sự xin vắng mặt nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ cho các đương sự được. Do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tài. Cho chị Tài được ly hôn với anh Tuân.
[3] Về con chung: Anh Hà Duy Tuân và chị Hà Thị Tài có 01 con chung chưa thành niên là Hà Thị Tuyết Mai- sinh ngày 17/11/2011 hi n nay đang ở với anh Tuân. Anh Tuân yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn và chị Tài tự nguy n cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng tính từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên thì anh Tuân đồng và không có kiến gì khác.
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Vi c giao con chung cho một bên trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn là căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của người con. Xét sự thỏa thuận của chị Tài và anh Tuân về vi c nuôi con là hợp l , phù hợp với điều ki n thực tế của các bên. Vì vậy, giao con chung chưa thành niên là Hà Thị Tuyết Mai- sinh ngày 17/11/2011 cho anh Tuân trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Tài tự nguy n cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng (Một tri u năm trăm nghìn đồng) tính từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên. Chị Tài có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Tài anh Tuân có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[4] Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
[5] Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị Tài phải chịu 300.000 đồng án phí DSST về ly hôn và 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 Điều 28; Điều 68; Điều 146, 147; khoản 1, Điều 228; Điều 220, 266 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 85, 89, 91, 92, 94 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000, 107, 110, 116, 117, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 357, 468 BLDS 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H ngày 30/12/2016 về án phí, l phí Tòa án;
Tuyên xử:
1)- Về hôn nhân: Cho chị Hà Thị Tài được ly hôn với anh Hà Duy Tuân
2)- Về con chung: Giao 01 con chung chưa thành niên là Hà Thị Tuyết Mai-sinh ngày 17/11/2011 cho anh Tuân trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Chị Tài tự nguy n cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 1.500.000 đồng/tháng (Một tri u năm trăm nghìn đồng) tính từ khi bản án, quyết định của Tòa án có hi u lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên. Chị Tài có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, chị Tài anh Tuân có quyền yêu cầu thay đổi vi c nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành án thì còn phải chịu khoản lãi suất tương ứng với khoản tiền và thời gian chưa thi hành án xong theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3)- Về tài sản chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
4)- Về nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
5)- Về án phí: Chị hà Thị Tài phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí DSST về ly hôn và 300.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Tài đã nộp ngày 09/11/2020 theo biên lai số 0005481 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Định uán tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí. Chị Tài còn phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí DSST.
Án xử công khai vắng mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huy n Định uán; -Chi cục THADS H. Định uán; -UBND xã Ngọc Định; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM HÁN- CHỦ TỌA HI N TÒA T ỊNH THỊ HA |