vanban.org

Bản án 14/2021/HNGĐ-ST — Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị T.

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận à Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N là v ch ng. Về con chung: Do cháu Ngô Anh T, sinh ngày 10/11/2000 hiện nay đã thành niên, bà T và ông N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hôn nhân gia đình trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đoàn Thị T yêu cầu tuyên bố bà T và ông Ngô Văn N không phải là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2021/HNGĐ-ST.
Ngày: 14-6-2021.
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Liên Lâm Anh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Thành Tâm.

Ông Lê Văn Linh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Minh Hiền – Kiểm sát viên.

Trong ngày 14 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 25/2022/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 3 năm 2022 “Về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm: 1978 (có mặt).

Cư trú tại: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Ngô Văn N, sinh năm: 1973 (có mặt).

Cư trú tại: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 01 tháng 3 năm 2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là bà Đoàn Thị T trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N tự nguyện chung sống như v ch ng vào năm 1999, nhưng t đó đến nay à T và ông N không có đăng ký kết hôn. Sau thời gian chung sống giữa à T và ông N phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do ất đ ng ý kiến, nên cuộc sống không còn hạnh phúc, nên bà T yêu cầu tuyên ố không công nhận à T và ông N là v ch ng.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống à T và ông N có 01 người con chung tên Ngô Anh T, sinh ngày 10/11/2000, hiện nay cháu T đã thành niên không mắc ệnh tật gì, nên à T không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và n chung: Trong thời gian chung sống à T và ông N không có tài sản chung và n chung, nên bà T không yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay, bà Đoàn Thị T v n giữ nguyên yêu cầu trên.

* Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, ị đơn là ông Ngô Văn N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà T tự nguyện chung sống như v ch ng vào năm 1999, nhưng t đó đến nay ông N và bà T không có đăng ký kết hôn. Sau thời gian chung sống giữa ông N và à à T phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do ất đ ng ý kiến, nên cuộc sống không còn hạnh phúc, nên ông N cũng yêu cầu tuyên ố không công nhận ông N và bà T là v ch ng.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông N và à T có 01 người con chung tên Ngô Anh T, sinh ngày 10/11/2000, hiện nay cháu T đã thành niên không mắc ệnh tật gì, nên ông N không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và n chung: Trong thời gian chung sống ông N và bà T không có tài sản chung và n chung, nên ông N không yêu cầu giải quyết.

* Phát iểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

- Việc xác định quan hệ pháp luật tranh chấp và xác định tư cách của người tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật; việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử và những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể t khi thụ lý vụ án đến trư c thời điểm Hội đ ng xét xử vào nghị án đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Đoàn Thị T. Về quan hệ hôn nhân: tuyên ố không công nhận bà T và ông N là v ch ng; về con chung: do cháu Ngô Anh T, sinh ngày 10/11/2000, hiện nay đã thành niên, bà T và ông N không có yêu cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết; về tài sản chung và n chung: bà T và ông N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện ngày 01 tháng 3 năm 2022 của nguyên đơn à Đoàn Thị T thì à T kiện ông Ngô Văn N là ị đơn cư trú tại ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2] Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu tuyên ố không công nhận nguyên đơn và ị đơn là v ch ng. Hội đ ng xét xử xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là Hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N tự nguyện chung sống v i nhau như v ch ng t năm 1999, nhưng t đó đến nay không có đăng ký kết hôn.

Xét thấy: Bà T và ông N tự nguyện chung sống v i nhau như v ch ng khi đã đủ tuổi kết hôn và đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng ông bà không đăng ký kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa v và ch ng. Tại phiên tòa bà T và ông N cùng yêu cầu tuyên ố không công nhận bà T và ông N là v ch ng là hoàn toàn phù h p theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận, xử tuyên ố không công nhận bà T và ông N là v ch ng.

Về con chung: Bà Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N cùng xác định trong thời gian chung sống à T và ông N có 01 người con chung tên Ngô Anh T, sinh ngày 10/11/2000. Hiện nay cháu T đã thành niên không mắc ệnh tật gì, à T và ông N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N cùng xác định trong thời gian chung sống bà T và ông N không có tài sản chung. Tại phiên tòa bà T và ông N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về n chung: Bà Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N cùng xác định trong thời gian chung sống à T và ông N không có n chung. Tại phiên tòa à T và ông N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Đối v i đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đoàn Thị T. Như đã nhận định ở phần trên, Hội đ ng xét xử xét thấy đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cù Lao Dung là có cơ sở và phù h p pháp luật, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội, uộc bà Đoàn Thị T phải nộp 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà T đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ ng theo iên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001819 ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như vậy bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; ông Ngô Văn N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ngoài ra, Hội đ ng xét xử áp dụng Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự tuyên quyền kháng cáo cho các đương sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ an thường vụ Quốc hội; Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên ố không công nhận à Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N là v ch ng.

2. Về con chung: Do cháu Ngô Anh T, sinh ngày 10/11/2000 hiện nay đã thành niên, bà T và ông N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và n chung: Bà Đoàn Thị T và ông Ngô Văn N không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đoàn Thị T phải nộp 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng bà T đư c khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001819 ngày 17 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, như vậy bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm; ông Ngô Văn N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo bản án: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể t ngày tuyên án.

6. Trường h p ản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ