- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trộm cắp tài sản - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s; Điều 173 Bộ luật hình s; Điều 292 Bộ luật tố t ng hình sư
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2020/HS-ST; Ngày: 06-5-2020. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO - TỈNH TIỀN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi n t a: Bà Mai Thị Mỹ Trang;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Phan Thị Đẹp;
2/ Ông Nguyễn Văn Long.
Thư ký T a án ghi bi n bản phi n t a: Bà Trần Phạm Vân Trang – Thư ký
Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phi n t a: Bà
Triệu Thị Ngân Hà - Ki m sát vi n.
Ngày 05 tháng 5 năm 2020, t i tr s Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, t
công khai v án hình s sơ th m th lý số 10 2019 HSST ngày 20 tháng 01 năm
2020, Quyết định đưa v án ra t số 08 2020 QĐXXST-HS ngày 18 tháng 02
năm 2020 đối với bị cáo:
Trần Thanh T (tên gọi khác B ch T) sinh năm 1989, t i tỉnh Tiền Giang; nơi
cư trú và chổ : số 37 7B đường L, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;
nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 05/12; dân tộc: kinh; giới tính: nam; con ông
Trần Văn O sinh năm 1957 đã chết và bà Nguyễn Thị B H sinh năm 1952; tiền s :
Không có; tiền án 02 lần, c th : Ngày 27 01 2014, bị cáo T bị Tòa án nhân dân
thành phố Mỹ Tho tuy n ph t 01 năm 06 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản”
(Bản án số 15 2014 HSST), bị cáo đã chấp hành ong bản án ngày 16 4 2015. Ngày
23 01 2019, bị cáo T bị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho tuy n ph t 09 tháng tù
giam về tội “Trộm cắp tài sản” (Bản án số 05 2019 HSST), bị cáo T chấp hành ong
án ph t tù ngày 05 6 2019. T i phiếu lý lịch tư pháp số 10448 ngày 09 12 2019 của
S tư pháp tỉnh Tiền Giang ác định: Bị cáo T chưa óa án tích.
Bị cáo bị t m giữ từ ngày 31 10 2019, t m giam từ ngày 06 11 2019. Hiện bị
cáo đang bị t m giam t i nhà t m giữ Công an thành phố Mỹ Tho có mặt t i phi n
tòa.
* Bị hại: Võ Ngọc C, sinh năm 1985 (vắng mặt);
Nơi cư trú: ấp G, ã Đ, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
- 2 -
* Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan: Huỳnh Văn H, sinh năm 1980 (vắng
mặt);
Nơi cư trú: ấp L, ã Đ, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
* Người làm chứng: Hướng Văn S, sinh năm 1973 (vắng mặt);
Nơi cư trú: ấp 4, ã T, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phi n tòa, nội dung v
án được tóm tắt như sau:
Bị cáo Trần Thanh T là người có tiền án về tội “Trộm cắp tài sản” chưa được
óa án tích. Khoảng 02 giờ ngày 31 10 2019, bị cáo T đi bộ tr n các tuyến đường hướng từ cầu R ch Miễu đến ã T, thành phố Mỹ Tho tìm tài sản trộm. Đến khoảng 04 giờ cùng ngày, bị cáo T nhìn thấy phía sau phòng bảo vệ của Công ty th p “B”, địa chỉ số 6A, ấp 4, ã T, thành phố Mỹ Tho có d ng xe mô tô hiệu DAEHAN biển số 84B1-111.87, số khung H2MD51005884, số máy MD1100005884 của anh Võ Ngọc C. Bị cáo T đã l n lút lấy trộm và dẫn e đi ngang nhà của anh Hướng Văn S. Lúc này, anh S nghi ngờ n n đã điều khi n e mô tô đuổi theo, chặn dừng ki m tra: Bị cáo T đã nói với anh S là xe hết ăng n n dẫn bộ và anh S y u cầu bị cáo T quay l i ã T nơi có cây ăng. Khi đến đường hẻm đo n cột điện số 1H, ấp 4, ã T, thành phố Mỹ Tho, bị cáo T đã bỏ l i e mô tô vừa trộm được và bỏ trốn vào khu đất vườn gần đó nhưng bị bắt giữ. Sau đó, anh S đến Công an ã T, thành phố Mỹ Tho trình báo và giao nộp vật chứng.
Vật chứng thu giữ trong v án gồm: Một e mô tô hiệu DAEHAN bi n số
84B1-111.87, số khung H2MD51005884, số máy MD1100005884. Xe do anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1980 ng ấp L, ã Đ, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh đứng t n. Anh H đã bán cho anh Võ Ngọc C nhưng chưa sang t n. Và một giấy chứng nhận đăng ký e mô tô bi n số 84B1-111.87 do anh Huỳnh Văn H đứng t n đăng ký. Cơ quan điều tra đã trả l i e và giấy đăng ký e cho anh Võ Ngọc C.
Theo bản kết luận định giá tài sản số 5749 ngày 04 11 2019 của Hội đồng
định giá tài sản thành phố Mỹ Tho ác định: Một e mô tô hiệu DAEHAN bi n số 84B1-111.87 trị giá 2.200.000 đồng.
Trong quá trình điều tra, bị h i Võ Ngọc C khai rằng: Bị h i đã nhận l i tài
sản bị mất trộm. Bị h i không có y u cầu gì khác.
T i Cáo tr ng số 13/CT-VKS-HS ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Viện ki m
sát nhân dân thành phố Mỹ Tho đã truy tố bị cáo Trần Thanh T về tội “Trộm cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015, được s a đổi bổ sung năm 2017.
T i phi n tòa, đ i diện Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho vẫn giữ
nguy n quan đi m về tội danh và khung hình ph t như Cáo tr ng đã truy tố và đề nghị Hội đồng t áp d ng đi m s khoản 1 Điều 51, đi m h khoản 1 Điều 52, Điều 38, khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s
ph t bị cáo Trần Thanh T từ 12 tháng tù đến 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản”.
- 3 -
Về vật chứng: Trong quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an
thành phố Mỹ Tho đã trả l i một e mô tô hiệu DAEHAN bi n số 84B1-111.87, số
khung H2MD51005884, số máy MD1100005884 và một giấy chứng nhận đăng ký
e mô tô bi n số 84B1-111.87 cho bị h i Võ Ngọc C n n đề nghị Hội đồng t
ghi nhận.
Về trách nhiệm dân s : Trong quá trình điều tra, bị h i Võ Ngọc C đã nhận l i
tài sản bị mất trộm và bị h i không có y u cầu bồi thường gì khác n n đề nghị Hội
đồng t không em t.
Phát bi u t bào chữa của bị cáo Trần Thanh T: Bị cáo thừa nhận hành vi
ph m tội của mình và in Hội đồng t giảm nhẹ hình ph t cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tr n cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được
tranh t ng t i phi n tòa, Hội đồng t nhận định như sau:
Về tố t ng: Hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan cảnh sát điều tra
thành phố Mỹ Tho, Điều tra vi n, Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho, Ki m
sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã th c hiện đúng th m quyền, trình t thủ
t c đúng theo quy định của Bộ luật tố t ng hình s . Trong quá trình điều tra và t i
phiên tòa, bị cáo, bị h i, người có quyền lợi, nghĩa v li n quan và người làm chứng
đều không có khiếu n i hay có ý kiến gì về hành vi và quyết định tố t ng của cơ
quan tiến hành tố t ng và người tiến hành tố t ng. Do đó, hành vi và quyết định tố
t ng của cơ quan tiến hành tố t ng và người tiến hành tố t ng đều đã th c hiện đúng
quy định pháp luật.
T i phi n tòa vắng mặt bị h i, người có quyền lợi, nghĩa v li n quan và
người làm chứng. Những người này đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng
mặt không có lý do. Trong quá trình điều tra, những người tham gia tố t ng n u tr n
đã có lời khai c th , đầy đủ, rõ ràng và bị h i đã nhận l i tài sản bị mất trộm, không
có y u cầu gì th m. X t thấy s vắng mặt của họ không gây khó khăn cho việc t
. Căn cứ Điều 292, Điều 293 và Điều 299 Bộ luật tố t ng hình sư, Hội đồng t
tiến hành t vắng mặt những người n u tr n theo thủ t c chung.
T i phi n tòa, bị cáo Trần Thanh T đã khai nhận về hành vi mà bị cáo đã
th c hiện đúng với nội dung bản cáo tr ng của Viện ki m sát. Hội đồng t có đủ
cơ s đ kết luận: Khoảng 04 giờ cùng ngày 31 10 2019, bị cáo T nhìn thấy phía sau
phòng bảo vệ của Công ty th p “B”, địa chỉ số 6A, ấp 4, ã T, thành phố Mỹ Tho có
d ng e mô tô hiệu DAEHAN bi n số 84B1-111.87, số khung H2MD51005884, số
máy MD1100005884 của anh Võ Ngọc C. Lợi d ng việc bị h i ngủ say đ tài sản
không có người trông coi, bị cáo T đã l n lút lấy trộm e mô tô bi n số 84B1-111.87
và dẫn e đi ngang nhà của anh Hướng Văn S. Lúc này, anh S nghi ngờ n n đã điều
khi n e mô tô đuổi theo, chặn dừng ki m tra: Bị cáo T đã nói với anh S là xe hết
ăng n n dẫn bộ và anh S y u cầu bị cáo T quay l i ã T nơi có cây ăng. Khi đến
đường hẻm đo n cột điện số 1H, ấp 4, ã T, thành phố Mỹ Tho, bị cáo T đã bỏ l i e
mô tô vừa trộm được và bỏ trốn vào khu đất vườn gần đó nhưng bị bắt giữ. Theo
bản kết luận định giá tài sản số 5749 ngày 04/11/2019 của Hội đồng định giá tài sản
thành phố Mỹ Tho ác định: Xe mô tô hiệu DAEHAN bi n số 84B1-111.87 trị giá
2.200.000 đồng. Do đó, bị cáo T đã ph m vào tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định
- 4 -
t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015, được s a đổi bổ sung năm 2017. T i khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s quy định: “Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.0000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”. Do đó, Viện ki m sát nhân dân thành phố Mỹ Tho đã đưa ra chứng cứ buộc tội và truy tố bị cáo T về tội ph m n u tr n là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật. Hành vi ph m tội của bị cáo T đã âm ph m tr c tiếp đến quyền s hữu tài sản của công dân được pháp luật Nhà nước ta bảo vệ, hành vi đó không chỉ làm thiệt h i đến tài sản của người khác, mà còn gây hoang mang làm cho nhân dân không an tâm lao động, sản uất, gây mất trật t ã hội. Do vậy, cần phải có một hình ph t nghi m khắc là cách ly các bị cáo ra khỏi ã một thời gian đủ đ cải t o, giáo d c cho các bị cáo biết tôn trọng pháp luật và phòng ngừa chung.
Về nhân thân của bị cáo Trần Thanh T: Bị cáo không có tiền s . Tiền án
02 lần, c th : Ngày 27 01 2014, bị cáo T bị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho tuy n ph t 01 năm 06 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản” (Bản án số 15/2014/HSST), bị cáo đã chấp hành ong bản án ngày 16 4 2015. Ngày 23 01 2019, bị cáo T bị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho tuy n ph t 09 tháng tù giam về tội “Trộm cắp tài sản” (Bản án số 05 2019 HSST), bị cáo Thái chấp hành ong án ph t tù ngày 05 6 2019. T i phiếu lý lịch tư pháp số 10448 ngày 09/12/2019 của S tư pháp tỉnh Tiền Giang ác định: Bị cáo T chưa óa án tích. Ngoài ra, ngày 22 6 2007, bị cáo T bị Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho tuy n ph t 04 năm tù về tội “Cố ý gây thương tích” Bản án số 68 2007 HSST, bị cáo ph m tội khi chưa thành ni n n n đương nhi n được óa án tích.
Tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và t i phi n tòa, bị cáo T đã
thật thà khai báo, ăn năn hối cải n n Hội đồng t
em t giảm nhẹ cho bị cáo theo quy định đi m s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017.
Tình tiết tăng nặng: Bị cáo Thái ph m tội khi chưa được óa án tích n n lần
ph m tội này của bị cáo bị áp d ng tình tiết tăng nặng tái ph m theo quy định t i đi m h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017.
Về trách nhiệm dân s : Trong quá trình điều tra, bị h i Võ Ngọc C đã
nhận l i tài sản bị mất trộm và bị h i không có y u cầu bồi thường gì khác n n Hội đồng t không em t.
Về vật chứng v án: Trong quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát Điều tra
Công an thành phố Mỹ Tho đã trao trả l i một e mô tô hiệu DAEHAN bi n số 84B1-111.87, số khung H2MD51005884, số máy MD1100005884 và một giấy chứng nhận đăng ký e mô tô bi n số 84B1-111.87 cho bị h i Võ Ngọc C. Việc lý vật chứng phù hợp với quy định t i Điều 47 Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi, bổ sung năm 2017 và Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s n n Hội đồng t chấp nhận.
Lời đề nghị của Ki m sát vi n t i phi n tòa về mức hình ph t là có căn cứ
pháp luật n n Hội đồng t chấp nhận đề nghị của Ki m sát vi n.
Về án phí: Bị cáo T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
- 5 -
Vì các l tr n;
QUY T ĐỊNH:
1. Tuy n bố bị cáo Trần Thanh T ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
Căn cứ đi m s khoản 1 Điều 51, đi m h khoản 1 Điều 52, Điều 38 và khoản 1
Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi bổ sung năm 2017. X ph t bị cáo Trần
Thanh Thái 01 (một) năm tù về tội “Trộm cắp tài sản”. Thời h n tù tính từ ngày bị
cáo bị bắt t m giữ là ngày 31 10 2019.
Về vật chứng: Căn cứ Điều 46 và Điều 47 Bộ luật hình s năm 2015, s a đổi,
bổ sung năm 2017 và Điều 106 Bộ luật tố t ng hình s .
Ghi nhận việc bị h i Nguyễn Ngọc C đã nhận l i một e mô tô hiệu
DAEHAN bi n số 84B1-111.87, số khung H2MD51005884, số máy
MD1100005884 và một giấy chứng nhận đăng ký e mô tô bi n số 84B1-111.87.
Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố t ng hình s và đi m a khoản 1 Điều
23 Nghị quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 về mức thu án phí, lệ phí
Tòa án.
Bị cáo Trần Thanh T phải chịu 200.000 đồng án phí hình s sơ th m.
Bị cáo cáo có mặt t i phi n tòa có quyền kháng cáo bản án sơ th m trong thời
h n 15 ngày k từ ngày tuy n án đ y u cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang t
theo thủ t c phúc th m. Ri ng bị h i và người có quyền lợi, nghĩa v li n quan vắng
mặt t i phi n tòa, có quyền kháng cáo bản án sơ th m trong thời h n 15 ngày k từ
ngày nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - S Tư pháp tỉnh Tiền Giang; - VKSND Tp Mỹ Tho; - Công an Tp Mỹ Tho; - C.c THADS Tp Mỹ Tho; - Bộ phận thi hành án hình s ; - Các đương s ; - Lưu hồ sơ, án văn. | MAI THỊ MỸ TRANG |