vanban.org

Bản án 14/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thanh B đối với anh Nguyễn Minh T. Chị B được ly hôn với anh T.

Về con chung: Giao cho chị B được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày 26/10/2006 và Nguyễn Quốc B1, sinh ngày 29/10/2012. Anh T không cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Thanh B-Nguyễn Minh Trung"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thanh B đối với anh Nguyễn Minh T. Chị B được ly hôn với anh T.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 07-05-2020
V/v tranh chấp “Ly hôn và
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Quãng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu

2. Bà Vương Thị Vui

- Thư ký phiên tòa: Ông Văn Quang Bảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 299/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2020/QĐST-HN ngày 30 tháng 03 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 09/2020/QĐST-HN ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thanh B, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Dương. Tạm trú: Ấp Q, xã E, huyện C, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Dương.

Chị B có mặt; anh T vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn chị Phan Thị Thanh B trình bày: Chị và anh T chung sống với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã E, huyện C, có tổ chức lễ cưới, ngày cưới cho một số nữ trang nhưng hiện tại không còn do vợ chồng bán chi phí trong gia đình. Trong thời gian chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày 26/10/2006 và Nguyễn Quốc B1, sinh ngày 29/10/2012, hiện 02 con đang sống với chị, không có tài sản chung cũng không nợ ai. Anh chị sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị và anh T luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã nhau nên chị bỏ về nhà cha mẹ ruột tại ấp Q, xã E, huyện C sống cho đến nay. Trong thời gian ly thân anh T không đến gặp chị để bàn bạc việc đoàn tụ, chị thấy anh T không có thiện chí hàn gắn gia đình. Do đó chị yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị yêu cầu được quyền nuôi dưỡng cháu H, giao anh T nuôi dưỡng cháu B1. Tại phiên tòa, chị yêu cầu được quyền nuôi 02 con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Nguyễn Minh T: Anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị B.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng theo quy định pháp lu t tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị B; giao 02 con cho chị B trông nom chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nh n chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con; tài sản chung và nợ chung, chị B không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về tố tụng: Bị đơn anh Nguyễn Minh T đã được triệu t p hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Phan Thị Thanh B và anh Nguyễn Minh T chung sống với nhau vào năm 2007, có đăng ký kết hôn nên được pháp lu t công nh n là hôn nhân hợp pháp, được pháp lu t bảo vệ. Chị B yêu cầu ly hôn, do anh T và chị luôn bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cải vã nhau, anh chị sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Xét thấy, anh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình, chứng tỏ anh T không thể hiện thiện chí đoàn tụ và trong thời gian ly thân anh không tìm cách hàn gắn gia đình, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm chăm sóc đến ai. Từ những nh n định trên, có đủ căn cứ cho rằng mâu thuẫn giữa chị B và anh T lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử cần chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị B là phù hợp với quy định tại Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị B yêu cầu được tiếp tục nuôi con tên Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày 26/10/2006 và Nguyễn Quốc B1, sinh ngày 29/10/2012, riêng anh T không ý kiến. Xét thấy, từ ngày anh chị sống ly thân cháu H và cháu B1 sống chung với chị B đã ổn định được chị trông nom chăm sóc phát triển tốt. Do đó Hội đồng xét xử cần giao cháu H và cháu B1 cho chị B được tiếp tục nuôi là phù hợp theo quy định tại Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đình. Ghi nh n chị B không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị B khai không có nên không xem xét giải quyết. Trường hợp sau này anh T có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ án khác.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nh n.

Về án phí: Chị B phải chịu án phí theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, Điều 81 và Điều 82 Lu t Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Thanh B đối với anh Nguyễn Minh T. Chị B được ly hôn với anh T.

2. Về con chung: Giao cho chị B được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Nguyễn Ngọc Thu H, sinh ngày 26/10/2006 và Nguyễn Quốc B1, sinh ngày 29/10/2012. Anh T không cấp dưỡng nuôi con.

Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị B không yêu cầu giải quyết.

4. Về án phí: Chị B phải chịu 300.000 đồng tiền án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0032187 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E. Chị B đã nộp đủ tiền án phí.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm chị B có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương. Riêng anh T vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ