vanban.org

Bản án 14/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Nguyễn Thị Triều T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Văn Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 14/10/2010. Về cấp dưỡng anh Lâm Văn S cấp dưỡng 745.000 đồng trên tháng cho cháu Lâm Văn Đ đến khi cháu tròn 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Bản án số: 14/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 27/4/2020.
V/v nuôi con, cấp dưỡng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH- TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Châu Văn Bằng.

2. Ông Võ Văn Trường.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng, thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên toà: Bà Phan Thị Hồng Thắm - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2020/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc tranh chấp nuôi con và cấp dưỡng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2020/QĐXX-ST ngày 20 tháng 3 năm 2020 và quyết định hoãn phiên tòa số: 10/2020/QĐST-HNGĐ ngày 07/4/2020, giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Triều T, sinh năm: 1979.

Địa chỉ: ấp Long Lợi A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. (có mặt).

-Bị đơn: Anh Lâm Văn S, sinh năm: 1978.

Địa chỉ: ấp Đông Phú, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khôûi kieän ngaøy 25/12/2019 vaø caùc lôøi khai trong quaù trình giaûi quyeát vuï aùn, cuõng nhö taïi phieân toøa nguyeân ñôn Nguyễn Thị Triều T trình baøy:

Giữa nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quyết định số 103/2015/QĐST-HNGĐ ngày 12/11/2015 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Khi ly hôn bị đơn được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Tấn Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 14/10/2010 nguyên đơn và bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Quá trình anh S nuôi dưỡng cháu Đ đến tháng 12 năm 2017 thì cháu Đ về sống với nguyên đơn, bị đơn cũng không có tranh chấp về quyền nuôi con, bị đơn không cấp dưỡng nuôi cháu Đ. Nguyên đơn yêu cầu thay đổi quyền nuôi con yêu cầu được nuôi cháu Lâm Văn Đ và bị đơn phải cấp dưỡng nuôi cháu Đ theo quy định của pháp luật đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi.

Cháu Lâm Văn Đ trình bày: Cháu Đạt trình bày cháu có nguyện vọng được sống với nguyên đơn do quá trình chung sống với bị đơn, bị đơn không quan tâm chăm sóc cháu Đ. Đây là nguyện vọng của cháu không ai ép buộc gì cháu Đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Việc chấp hành tố tụng của đương sự theo quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và cũng theo nguyện vọng của cháu giao cháu Lâm Văn Đ cho nguyên đơn nuôi dưỡng, về cấp dưỡng bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lâm Văn Đ là 745.000 đồng trên tháng đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả việc hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật: Nguyên đơn Nguyễn Thị Triều T khởi kiện về việc tranh chấp nuôi con, cấp dưỡng với bị đơn Lâm Văn S và bị đơn hiện đang cư trú tại ấp Đông Phú, xã Đông Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xác định đây là vụ án về việc nuôi con và cấp dưỡng, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đúng trình tự thủ tục, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nên được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Về sự vắng mặt của bị đơn Lâm Văn S, quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn vắng mặt không lý do, do đó Tòa án căn vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn Lâm Văn S.

Về nuôi con và cấp dưỡng: Căn cứ quyết định số 103/2015/QĐST-HNGĐ ngày 12/11/2015 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang bị đơn được quyền nuôi con chung cháu Lâm Văn Đ nhưng quá trình nuôi dưỡng bị đơn không làm tròn trách nhiệm nuôi dưỡng, như không quan tâm chăm sóc cháu Đ không cho cháu Đ đi học (bút lục 16). Cháu Đ đã về sống với nguyên đơn từ tháng 12 năm 2017 nhưng bị đơn không quan tâm không đến thăm con hay cấp dưỡng cho nguyên đơn nuôi con chung. Cháu Đ cũng có nguyện vọng được sống với nguyên đơn đây là nguyện vọng của cháu nên Hội đồng xét xử ghi nhận. Yêu cầu xin thay đổi quyền nuôi con của nguyên đơn được nuôi con chung cháu Lâm Văn Đ và yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con là phù với quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng theo yêu cầu tại đơn khởi kiện của nguyên đơn yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi cháu Đ 1.000.000 đồng trên tháng tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, qua xác minh bị đơn không có thu nhập ổn định nên yêu cầu của nguyên đơn về cấp dưỡng theo quy định của pháp luật là phù hợp. Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát giao cháu Lâm Văn Đ cho nguyên đơn nuôi dưỡng, về cấp dưỡng bị đơn phải cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lâm Văn Đ là 745.000 đồng trên tháng đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi là có cơ sở chấp nhận.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, quyền kháng cáo các đương sự thực hiện theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Điều 28, 35, 39,147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Điều 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Chị Nguyễn Thị Triều T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lâm Văn Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 14/10/2010. Về cấp dưỡng anh Lâm Văn S cấp dưỡng 745.000 đồng trên tháng cho cháu Lâm Văn Đ đến khi cháu tròn 18 tuổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiến nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích, của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bị đơn anh Lâm Văn S phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Hậu Giang. Nguyên đơn Nguyễn Thị Triều T được nhận lại 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0001433 ngày 11/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.

3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự - thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nôi nhaän:

Cỡ chữ