vanban.org

Bản án 14/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Nữ Yến Nh tranh chấp ly hôn và con chung với anh Văn Th"
  • Tòa quyết gì? (29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BB
TỈNH BÌNH THUẬN.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14 /2020/HNGĐ-ST.
Ngày:17-8-2020
Về vụ kiện “Tranh chấp ly hôn và
con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH BÌNH THUẬN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thanh Thảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Lại Thị Mỹ Tâm

2.Bà Phạm Thị Bích Lệ

Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân-Th ký T a án nhân dân huyện BB.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên toà:Bà Đặng Thị Thu Vân-Kiểm sát viên.

Trong ngày 17 tháng 8 năm 2020, tại T a án nhân dân huyện BB xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông th ng vụ án thụ lý số: 65/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số:14/QĐXX-ST ngày 10 tháng 7 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên t a số:10/2020/QĐ-HPT ngày 30 tháng 7 năm 2020 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Nữ Yến Nh, sinh năm 1995 có m t

HKTT: Thôn Bình Th, xã Phan H, huyện BB, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: anh Văn Th, sinh năm 1991(vắng m t

HKTT:Thôn Bình H, xã Phan H, huyện BB, tỉnh Bình Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Nữ Yến Nhi trình ày:

+Về hôn nhân: chị và anh Văn Th có quen iết nhau tự nguyện đ ợc gia đình hai ên chấp nhận có đăng ký kết hôn ngày 28/10/2014 tại UBND xã Phan H, sau khi kết hôn anh Văn Th về sống chung với chị Nguyễn Nữ Yến Nh tại nhà cha mẹ chị Nh theo phong tục.Th i gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc đ ợc hai năm. Sau đó tình cảm vợ chồng không c n hạnh phúc do anh Th không yêu chị Nh thật l ng mà chỉ yêu và chấp nhận c ới theo nguyện vọng cha anh Th.Biết vậy nên chị Nh vẫn cố gắng chiều lòng và lo chăm sóc anh Văn Th mong có đ ợc tình cảm của chồng nh ng vẫn không đ ợc.Anh Văn Th tự về lại nhà mẹ ruột và đi Thành phố H làm hơn 03 năm nay, không quan tâm gì đến chị Nh m c dù chị Nh vẫn làm tại Thành phố H nên chị Nh thấy tình cảm vợ chồng không c n hàn gắn đ ợc nên yêu cầu ly hôn anh Văn Th.

+Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Yến Nh và anh Văn Th có 02 con chung tên Văn Quốc H, sinh ngày 26/5/2015 và Văn Quốc D, sinh ngày 24/7/2016.Các con chung đang do chị Nh nuôi nên yêu cầu tiếp tục nuôi, không yêu cầu anh Th cấp d ỡng nuôi con.

+Về tài sản chung và nợ chung: hông yêu cầu T a án giải quyết.

*Bị đơn anh Văn Th đã đ ợc T a án thông áo và tống đạt thủ tục thụ lý, h a giải nhiều lần hợp lệ nh ng anh từ chối đến T a án giải quyết và cũng không gởi văn ản ý kiến gì về yêu cầu của chị Nh xin ly hôn và nuôi con chung.Vì vậy, vụ án không tiến hành h a giải đ ợc và đ a ra xét xử nh ng anh Văn Th vẫn không đến T a án tham gia phiên t a nên vụ án đ ợc xét xử vắng m t anh Văn Th.

Tại phiên tòa:

*Nguyên đơn chị Nguyễn Nữ Yến Nh vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn anh Văn Th và yêu cầu đ ợc quyền trực tiếp nuôi con chung, không yêu cầu anh Th cấp d ỡng.

*Bị đơn anh Văn Th vắng m t tại phiên t a và không đ a ra ý kiến về yêu cầu của chị Nh.

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB phát iểu ý kiến đối với vụ án:+Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Th ký phiên t a trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đúng qui định tại các Điều 28, 35,39,68, 191,195, 196, 175, 208 Bộ luật tố tụng dân sự.

+Việc chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cũng nh tại phiên t a đã thực hiện đúng theo quy định tại các Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đầy đủ, ị đơn không chấp hành.

+Về th i hạn giải quyết vụ án đúng theo quy định của pháp luật tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.

+Về việc giải quyết vụ án:Áp dụng khoản 1Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35,điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 56,Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu cầu của nguyên đơn chị Nguyễn Nữ Yến Nh đ ợc ly hôn anh Văn Th;Về con chung:giao chị Nguyễn Nữ Yến Nh trực tiếp nuôi 02 con chung là Văn Quốc H, sinh ngày 26/5/2015 và Văn Quốc D, sinh ngày 24/7/2016.Anh Th không cấp d ỡng nuôi con do chị Nh không yêu cầu.

-Tài sản chung và nợ chung: chị Nh xác định không có không yêu cầu T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà,Tòa án nhận định:

Về tố tụng:Căn cứ vào tài liệu yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xin ly hôn anh Văn Th thuộc tr ng hợp tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 nên Tòa án nhân dân huyện BB thụ lý là đúng thẩm quyền. anh Văn Th đã đ ợc niêm yết thủ tục xét xử hợp lệ hai lần nh ng vắng m t tại phiên t a lần thứ hai nên vụ án xét xử vắng m t anh Văn Th là phù hợp Điều 227 và khoản 2 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Nữ Yến Nh và anh Văn Th đ ợc xác lập trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phan H ngày 28/10/2014 nên hôn nhân giữa chị Nguyễn Nữ Yến Nh và anh Văn Th là hôn nhân hợp pháp.Vì vậy, vợ chồng phải có nghĩa vụ sống chung cùng quan tâm, chăm sóc, chia sẻ th ơng yêu thực hiện các công việc trong gia đình đ ợc quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nh ng anh Văn Th đã không sống chung th ơng yêu chia sẻ công việc cùng chị Nh nuôi con mà tự đi sống riêng nơi khác, không quan tâm vợ con, ỏ m c vợ nuôi con đã 3 năm làm cho hôn nhân giữa chị Nh và anh Th lâm vào tình trạng trầm trọng. mục đích hôn nhân không đạt đ ợc.Hội đồng xét xử xết thấy anh Văn Th đã vi phạm nghĩa vụ vợ chồng nên chị Nguyễn Nữ Yến Nh yêu cầu ly hôn là có căn cứ chấp nhận đ ợc quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Yến Nh và anh Văn Th có 02 ng i con chung là Văn Quốc H, sinh ngày 26/5/2015 và Văn Quốc D, sinh ngày 24/7/2016.Hiện nay con đang do chị Nh nuôi, chị Nh có yêu cầu tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp d ỡng nuôi con.Hội đồng xét xử xét thấy các con chị Nh đã trực tiếp nuôi không có sự quan tâm của anh Văn Th.Hiện nay chị Nh đi làm có thu nhập và để đảm ảo sự ổn định về tâm lý, sinh hoạt, học tập của các con chị Nh, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao chị Nguyễn Nữ Yến Nh nuôi 02 con chung là phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

4 Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Nữ Yến Nh xác định không có tài sản chung, nợ chung.Không yêu cầu T a án giải quyết nên không xét.

Về án phí: Chị Nguyễn Nữ Yến Nh chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào: hoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228; hoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; hoản 1 Điều 51; Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 qui định về mức thu,miễn giảm, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Xử về hôn nhân: Chấp nhận chị Nguyễn Nữ Yến Nh đ ợc ly hôn anh Văn Th.

Con chung: Giao chị Nguyễn Nữ Yến Nh đ ợc quyền tiếp tục trực tiếp nuôi chung là Văn Quốc H, sinh ngày 26 tháng 5 năm 2015 và Văn Quốc D, sinh ngày 24 tháng 7 năm 2016.

+ Anh Văn Th không cấp d ỡng nuôi con.Anh Th đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc,giáo dục con chung.

-Án phí: Chị Nguyễn Nữ Yến Nh phải nộp 300.000đ tiền án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Nh đã nộp 300.000đ theo iên lai thu số 006214 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BB.Chị Nh đã nộp đủ.

Án xử công khai sơ thẩm có m t chị Nguyễn Nữ Yến Nh có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Văn Th vắng m t có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt ản án ho c ản án đ ợc niêm yết hợp lệ. Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- V SND huyện BB.

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Đ ơng sự

- UBND xã Phan Hòa

- L u HSVA

Lê Thị Thanh Thảo -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... -.......................................................................................................................................... Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ(27): ..................................................................................... ..................................................................................................... Xử(28):............................................................................................................................... ...........................................................................................................................................

(29) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49: Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu ản án sơ thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ơng mại, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án sơ thẩm kèm theo: 1 Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng nào ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội ; nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng thì ghi Toà án nhân dân tỉnh thành phố đó ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam). 2 Ô thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu loại ản án ví dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . 3 Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi trích yếu quan hệ tranh chấp mà T a án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân” . 5 Ghi nh h ớng dẫn tại điểm 1 . (6 Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm a ng i, thì chỉ ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, ỏ d ng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng i, thì ghi họ và tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, họ và tên của Thẩm phán, họ và tên của cả a Hội thẩm nhân dân; nếu xét xử theo thủ tục rút gọn thì ỏ đoạn “Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có” và chỉ ghi Thẩm phán và họ tên Thẩm phán xét xử ví dụ: Thẩm phán: Nguyễn Văn A . Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. 7 Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì ỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2016 tại... . Trong tr ng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày trở lên, nếu số ngày t ơng đối ít thì có thể ghi đủ số ngày ví dụ: Trong các ngày 03, 04 và 05 tháng 3... ; nếu số ngày nhiều liền nhau thì ghi từ ngày đến ngày ví dụ: Trong các ngày từ ngày 07 đến 11 tháng 3 năm .... ; nếu khác tháng mà xét xử liên tục thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: Trong các ngày từ ngày 28-02 đến ngày 02-3 năm... , nếu không xét xử liên tục thì ghi các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm... . (8 Nếu xét xử kín thì thay hai chữ “công khai” ằng chữ “kín”. 9 Tùy theo vụ án mà ghi “thông th ng” hay “rút gọn”. 10 Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ơng mại thì ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” ví dụ: số 18/2016/TLST-HNGĐ . 11 Ghi nh h ớng dẫn tại điểm 4 . 12 Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú. Nếu nguyên đơn là ng i ch a thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh. Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. 13 Chỉ ghi khi có ng i đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng i đại diện theo pháp luật hay là ng i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là ng i đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngo c đơn quan hệ giữa ng i đó với nguyên đơn; nếu là ng i đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngo c đơn: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là ng i đại diện theo pháp luật của nguyên đơn Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi . Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là ng i đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . 14 Chỉ ghi khi có ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ c trú nếu là Luật s thì ghi là Luật s của Văn ph ng luật s nào và thuộc Đoàn luật s nào ; nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào. 15 và 18 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm 12 . 16 và 19 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi t ơng tự nh h ớng dẫn tại điểm 14). (21 và 22 Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ c trú). 23 Ghi họ tên của Th ký phiên t a và tên của Toà án, nơi Th ký phiên t a công tác nh h ớng dẫn tại điểm 1 . 24 Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn tại điểm 1 song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. 25 Ghi quan hệ đ ợc xác lập giữa các đ ơng sự dẫn đến có tranh chấp; các vấn đề cụ thể mà ng i khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết; yêu cầu phản tố nếu có và đề nghị cụ thể của ị đơn; yêu cầu độc lập và đề nghị cụ thể của ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chú ý không mô tả diễn iến sự việc theo l i trình ày của các đ ơng sự . Ví dụ 1: Trong đơn khởi kiện ngày... tháng... năm... đ ợc ổ sung ngày... tháng... năm..., nếu có , nguyên đơn là... trình ày giữa nguyên đơn và ị đơn là... có giao kết hợp đồng kinh doanh th ơng mại về vận chuyển hàng hoá. Do ị đơn vi phạm nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết uộc ị đơn: các yêu cầu cụ thể . Tại văn ản phản tố ngày... tháng... năm... ho c tại văn ản ngày... tháng... năm..., ho c tại phiên toà sơ thẩm ị đơn có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn ản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu có có yêu cầu độc lập, đề nghị: các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Ví dụ 2: Trong đơn khởi kiện đơn xin ly hôn ngày... tháng... năm... đ ợc ổ sung ngày... tháng... năm..., nếu có nguyên đơn là... trình ày giữa nguyên đơn và ị đơn là... đăng ký kết hôn ngày... tháng... năm... Do tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đ ợc, nên nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết các yêu cầu cụ thể: ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung... . Tại văn ản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ị đơn là... có yêu cầu, đề nghị Toà án giải quyết các yêu cầu, đề nghị cụ thể . Tại văn ản ngày... tháng... năm... ho c tại phiên toà sơ thẩm ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là... nếu có có yêu cầu độc lập, đề nghị các yêu cầu, đề nghị cụ thể . 26 Ghi nhận định của Toà án, phải phân tích những căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận từng yêu cầu, đề nghị cụ thể của đ ơng sự, ng i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đ ơng sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nếu có . Cần viện dẫn điểm, khoản và điều luật của văn ản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để chấp nhận ho c không chấp nhận. Nếu vụ án thuộc tr ng hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì tùy từng tr ng hợp cụ thể mà T a án ghi nhận định áp dụng tập quán, t ơng tự pháp luật, nguyên tắc cơ ản của pháp luật dân sự, án lệ ho c lẽ công ằng. (27 Ghi căn cứ điểm, khoản, điều luật của văn ản quy phạm pháp luật mà Toà án căn cứ để ra quyết định ví dụ: căn cứ điểm… khoản…. Điều… Luật đất đai; căn cứ điểm…. khoản…. Điều…. Luật hôn nhân và gia đình,… 28 Ghi các quyết định của Toà án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng iện pháp khẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; tr ng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ng hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà ản án, quyết định đã ị hủy một phần ho c toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành nếu có theo ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nh ng ị hủy. 29 Phần cuối cùng của ản án, nếu là ản án gốc đ ợc thông qua tại ph ng nghị án thì cần phải có đầy đủ chữ ký, họ và tên của các thành viên Hội đồng xét xử ản án này phải l u vào hồ sơ vụ án ; nếu là ản án chính để gửi cho các đ ơng sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi nh sau:

Cỡ chữ