vanban.org

Bản án 14/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc chị Đinh Thị H phải thanh toán cho anh Đinh Triệu L và chị Phạm Thị L số tiền gốc là 150.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Miễn án phí cho chị Đinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Đinh Triệu L khởi kiện yêu cầu chị Đinh Thị H trả khoản tiền 150.000.000đ và tiền lãi phát sinh"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc chị Đinh Thị H phải thanh toán cho anh Đinh Triệu L và chị Phạm Thị L số tiền gốc là 150.
  • Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2020/DS -ST
Ngày: 15/7/2020
V/v tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ – TỈNH BẮC GIANG

- Với!thành!phần!HĐXX!sơ!thẩm!gồm!có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hữu Luyện

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Chiến

2. Ông Lục Viết Sang

- Thư!ký!phiên!toà: Bà Lương Thị Hoa, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.

Đại!diện!Viện!kiểm!sát! nhân!dân!huyện!Yên!Thế,!tỉnh!Bắc!Giang!tham! gia!phiên!tòa: Bà Nguyễn Thị Nghĩa - Kiểm sát viên

Ngày 15/7/2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Thế, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 151/2019/TLST-DS ngày 16/12/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 20/2020/QĐST-DS ngày 12/6/2020, giữa các đương sự:

Nguyên!đơn: Anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970 (Có mặt)

Địa chỉ: Phố TH, thị trấn NN, TY, tỉnh Bắc Giang.

Bị!đơn: Chị Đinh Thị H, sinh năm 1977 (Vắng mặt)

Địa chỉ: TB, xã ĐV, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.

Người!có!quyền!lợi!nghĩa!vụ!liên!quan:! chị Phạm Thị L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Phố TH, thị trấn NN, TY, tỉnh Bắc Giang.

Ủy quyền cho anh Đinh Triệu L, sinh năm 1970 (Có mặt)

Địa chỉ: Phố TH, thị trấn NN, TY, tỉnh Bắc Giang.

1

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo nguyên đơn là anh Đinh Triệu L trình bày: Do có sự quen biết với chị H nên vào ngày 20/8/2019 chị H có xuống nhà anh vay số tiền 150.000.000đ hẹn 30 ngày sau sẽ trả hết, khi vay thỏa thuẫn lãi suất bằng miệng là 2000đ/01 triệu/ngày, mục đích vay kinh doanh. Đến hẹn anh đã nhiều lần dòi nhưng chị H không trả, nay anh yêu cầu chị H trả tiền gốc là 150.000.000đ và tiền lãi là 10.000.000đ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thế trình bày quan điểm:

Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật như xác định đúng thẩm quyền giải quyết vụ án; xác định đúng tranh chấp; đúng tư cách tham gia tố tụng; xác minh thu thập chứng; thủ tục thụ lý vụ án; thời hạn chuẩn bị xét xử.

Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư ký tuân theo đúng quy định của pháp luật.

Việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng

- Nguyên đơn: Chấp hành đúng quy định tại Điều 70, Điều 71, Bộ luật tố tụng dân sự

- Bị đơn: Chưa chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Áp dụng Điều 463, Điều 466, Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 357, khoản 2 Điều 468, Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14;

Xử:!Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc chị Đinh Thị H phải trả cho anh L, chị L số tiền 150.000.0000đ tiền gốc và 12.450.000đ tiền lãi !

Án phí: Miễn án phí cho chị H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa Tòa án nhân dân huyện Yên Thế nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã Thông báo thụ lý, yêu cầu chị H viết Bản tự khai và tiến hành lấy lời khai chị H nhưng chị H không khai do đó Tòa án không lấy được lời khai chị H. Tại phiên tòa chị H đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, do đó căn cứ Điều 227; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử, xét xử vắng mặt chị H.

2

Về nội dung: Về số tiền gốc tại phiên tòa nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc là 150.000.000đ và tiền lãi phát sinh theo quy định của pháp luật.

Về số tiền gốc Hội đồng xét xử thấy rằng căn cứ vào Giấy biên nhận vay tiền ngày 20/8/2019 anh L cung cấp thì có thể thấy rằng do có quan hệ quen biết nên ngày 20/8/2019 chị Đinh Thị H vay của anh L số tiền là 150.000.000đ thời hạn vay là 30 ngày lãi suất thỏa thuận, mục đích vay kinh doanh có chữ ký của người vay “Đinh Thị H”. Tòa án đã Thông báo cho chị H về việc anh L khởi kiện yêu cầu chị trả số tiền 150.000.000đ nhưng chị H không ý kiến gì do vậy Tòa án căn cứ vào chứng cứ do nguyên đơn cung cấp xác định chị Đinh Thị H có vay và còn nợ anh L số tiền 150.000.000đ.

Về tiền lãi: Khi vay hai bên thỏa thuận lãi suất là 2000đ/1.000.000đ/ngày là cao so với quy định của pháp luật nên căn cứ khoản 2 Điều 468 thì lãi suất là 10%/năm tương ứng với 0,83%/tháng.

Anh L yêu cầu tính lãi từ ngày 20/8/2019 đến nay tính tròn là 10 tháng 150.000.000đ x 0.83 x 10 tháng = 12.450.000đ.

Tổng cả gốc và lãi là 162.450.000đ

Để đảm bảo quyền lợi cho người được thi hành án cần áp dụng Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Yêu cầu của anh L là có căn cứ nên không phải chịu án phí; chị H thuộc hộ cận nghèo nên được miễn án phí

Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng Điều 463, Điều 466, Điều 357, Điều 468, Bộ luật dân sự năm 2015; Khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Điều 2 Luật thi hành án dân sự.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc chị Đinh Thị H phải thanh toán cho anh Đinh Triệu L và chị Phạm Thị L số tiền gốc là 150.000.000đ và tiền lãi 12.450.000đ. Tổng cả gốc và lãi là 162.450.000đ.

3

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Miễn án phí cho chị Đinh Thị H

Anh Đinh Triệu L không phải chịu án phí. Hoàn trả anh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.000.000đ tại biên lai thu số AA/2016/0002207 ngày 16/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Báo cho đương sự có mặt biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc bản án được niêm yết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Cỡ chữ