- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị NGUYỄN THỊ L và anh PHẠM ĐỨC D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐ-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 14 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 515/2018/TLST- LH ngày 20 tháng 12 năm 2018 giữa: +Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1988 Nơi ĐKNKTT: xã Nghĩa B, huyện Ng, tỉnh Nam Đinh. Chỗ ở hiện nay: P2706, CT 2 N, xã Tân T, huyện T, Hà Nội. +Bị đơn: Anh Phạm Đức D - sinh năm 1990 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: P2706, CT 2, xã T, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điểm 7, Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30//12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị NGUYỄN THỊ L và anh PHẠM ĐỨC D
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: +Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Đức D cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. +Về con chung : Anh chị không có con chung. +Về tài sản chung vợ chồng : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. +Về công nợ : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. +Về án phí : Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai số 0008424 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị L còn được nhận lại 150.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0008424 ngày 19/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh T; - Các đương sự; - Lưu HS; | Nguyễn Thị Kim Liên |