- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hồ Bích Điệp - CTCP Xây dựng 465"
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H C MA T NH C MA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2019/KDTM-ST Ngày 04-10-2019 V/v tranh chấp h p đồng mua bán |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TH NH H C MA , T NH C MA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thắm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Mỹ Hương
2. Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng - Là thư ý T a án nh n d n thành phố Cà Mau t nh Cà Mau.
Trong ngày 04 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở T a án nh n d n thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công hai vụ án inh doanh thương mại thụ lý số: 14/2019/TLST-KDTM ngày 03 tháng 6 năm 2019 về tranh chấp h p đồng mua bán theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 694/2019/QĐXXST-KDTM ngày 06 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Bích Đ - Chủ doanh nghiệp tư nhân T; địa chỉ: Số 126B, đường A, khóm 4, phường 7, thành phố C, tỉnh Cà Mau
(có mặt).
2. Bị đơn: Công ty cổ phần (CTCP) xây dựng B; địa chỉ: Số 06, đường P, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An
(vắng mặt).
NỘI D NG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Hồ Bích Đ - Chủ doanh nghiệp tư nhân (DNTN) T trình bày:
Ngày 19/6/2017, DNTN T và CTCP x y dựng B có ý ết h p đồng mua bán vật liệu x y dựng không số/HĐMBVL-HT. Theo h p đồng thì DNTN T bán vật liệu x y dựng cho CTCP x y dựng B để phục vụ thi công sửa chữa Cầu Gành Hào, thuộc thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau. Thời hạn thanh toán là 30 ngày ể từ ngày hai bên ý biên bản xác nhận hối lư ng đối chiếu công n và bên bán xuất hóa đơn tài chính cho bên mua.
Ngày 09/01/2018, nguyên đơn đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bên mua là CTCP x y dựng B với số tiền 50.200.781 đồng. Tháng 3 năm 2018 công trình thi công sửa chữa nói trên đã hoàn thành, nhưng đến nay bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn số tiền nào. Nguyên đơn đã nhiều lần điện thoại yêu cầu bị đơn trả tiền nhưng bị đơn nói chưa có tiền. Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền mua vật liệu x y dựng c n thiếu là 50.200.781 đồng, làm tròn là 50.200.000 đồng, ngoài ra nguyên đơn hông c n yêu cầu nào hác.
Bị đơn là CTCP xây dựng B trình bày: DNTN T và CTCP x y dựng B có ý ết h p đồng mua bán vật liệu x y dựng để phục vụ thi công sửa chữa Cầu Gành Hào. Hiện công trình thi công đã hoàn thành vào tháng 3 năm 2018, nhưng đến nay chủ đầu tư của dự án chưa thực hiện việc giải ng n giá trị thanh quyết toán cho bị đơn, do đó ảnh hưởng tới việc bị đơn thanh toán tiền cho DNTN T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn là CTCP x y dựng B vắng mặt tại phiên t a, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn.
Tại phiên t a, nguyên đơn bà Hồ Bích Đ - Chủ doanh nghiệp tư nh n T yêu cầu bị đơn là CTCP x y dựng B thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền mua vật liệu x y dựng c n thiếu là 50.200.781 đồng, làm tr n là 50.200.000 đồng, ngoài ra nguyên đơn hông c n yêu cầu nào hác.
Xét yêu cầu của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy: Ngày 19/6/2017, DNTN T và CTCP x y dựng B có ý ết h p đồng mua bán vật liệu x y dựng hông số/HĐMBVL-HT. Đến ngày 09/01/2018, DNTN T xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho bên mua hàng là CTCP x y dựng B với số tiền 50.200.781 đồng. Nguyên đơn cho rằng đ y là giao dịch mua bán cuối cùng giữa hai bên và hiện nay bị đơn chưa thanh toán cho nguyên đơn số tiền này, nên nguyên đơn yêu cầu bị đơn là CTCP x y dựng B thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền mua vật liệu x y dựng c n thiếu là 50.200.000 đồng.
Đối với bị đơn đã nhận đư c thông báo thụ lý vụ án, biết đư c nội dung hởi iện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn thanh toán số tiền mua bán hàng hóa c n thiếu là 50.200.000 đồng, bị đơn thừa nhận có mua vật liệu x y dựng của nguyên đơn, tuy nhiên do chủ đầu tư chưa giải ng n nên ảnh hưởng đến việc thanh toán n cho nguyên đơn, bị đơn xin dời ngày mở phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải mà không nêu ý iến phản đối về số tiền nguyên đơn yêu cầu trả hoặc đặt ra yêu cầu nào hác, điều này chứng tỏ CTCP xây dựng B có ý ết h p đồng mua bán vật liệu x y dựng với bà Hồ Bích Đ - Chủ doanh nghiệp tư nh n T và hiện CTCP x y dựng B chưa thanh toán cho bà Đ số tiền 50.200.000 đồng theo như lời trình bày của nguyên đơn là có thực tế xảy ra. Tại phiên t a, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu hởi iện, xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đư c chấp nhận.
Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
Q YẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 24, Điều 50 của Luật thương mại;
Căn cứ Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng D n sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đơn bà Hồ Bích Đ - Chủ doanh nghiệp tư nh n T về việc buộc bị đơn là CTCP x y dựng B thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền mua vật liệu x y dựng c n thiếu là 50.200.000 đồng (năm mươi triệu, hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày người đư c thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị thi hành án chưa thi hành xong hoản tiền trên, thì người bị thi hành án c n phải trả thêm hoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Án phí inh doanh thương mại sơ thẩm bà Hồ Bích Đ hông phải chịu. Ngày 03/6/2019, bà Đ có nộp tạm ứng án phí số tiền 3.000.000 đồng, theo biên lai thu số 0000211 của chi cục thi hành án d n sự thành phố Cà Mau, đư c nhận lại.
Án phí inh doanh thương mại sơ thẩm bị đơn phải nộp 3.000.000 đồng (chưa nộp).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Viện iểm sát cùng cấp; - CC THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM HÁN - CHỦ TOẠ HIÊN TO (Đã ý) Nguyễn Hồng Thắm |