- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phạm Minh S "Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Căn cứ chính? luật Tố tụng hình sự và Ngh; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 14/2019/HS-ST Ngày: 02-5-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Lâm Sơn.
Ông Huỳnh Tấn Khoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Diễm Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn L c - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 11/2019/HS-ST ngày 19 tháng 3 năm 2019 theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 14/2019/QĐXXST-HS ngày 16 tháng 4 năm 2019 đối với b cáo:
Phạm Minh S, sinh năm 1994, tại huy n C, tỉnh An Giang. Nơi cư trú: ấp P, x H, huy n C, tỉnh An Giang; Nghề nghi p: Làm thuê; Quốc t ch: Vi t Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Đạo Phật giáo Hòa Hảo; Trình đ học vấn: 12/12; Con ông Phạm Minh Q, sinh năm 1947 và bà Lê Th H, sinh năm 1961; Có vợ là Nguyễn Th Trúc L, sinh năm 1992; Có 02 người con, lớn sinh năm 2012, nhỏ sinh năm 2018.
- Tiền án, tiền sự: Không.
- B tạm giam ngày 05/02/2019 cho đến nay.
- B cáo có m t tại phiên tòa.
- Bị hại:
1. Anh Nguyễn Hữu P, sinh năm 1974. (Vắng m t).
2. Ch Nguyễn Th L C, sinh năm 1981. (Vắng m t).
Cùng nơi cư trú: ấp T, th trấn M, huy n C, tỉnh An Giang.
Chỗ ở hi n nay: ấp T, x B, huy n C, tỉnh An Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ch Nguyễn Th Trúc L, sinh năm 1992. (Có m t). Nơi cư trú: ấp P, x H, huy n C, tỉnh An Giang. 2. Ông Phạm Minh Q, sinh năm 1947. (Có m t). Nơi cư trú: ấp P, x H, huy n C, tỉnh An Giang. 3. Anh Ngô Thanh N, sinh năm 1984. (Vắng m t). Nơi cư trú: ấp T, x T, huy n C, tỉnh An Giang.
- Người làm chứng: 1. Ch Dương Th V, sinh năm 1978. (Vắng m t). 2. Anh Nguyễn Phước T, sinh năm 1993. (Vắng m t).
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, n i dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 13 giờ ngày 17/01/2019, sau khi đi chơi ở thành phố L, tỉnh An Giang, Phạm Minh S điều khiển xe mô tô biển số 67C1 – 8447 của Phạm Minh Q (cha của S) về nhà ở x H, huy n C. Khi đến khu vực ấp A, x B, huy n C, S buồn ngủ nên vào nhà trọ “Vi t Oanh” do Nguyễn Hữu P làm chủ thuê phòng số 17 để ngủ. Đến khoảng 16 giờ 30 phút cùng ngày, S thức dậy đến bàn tiếp tân thanh toán tiền thuê phòng thì g p Nguyễn Hữu T (con của P), S trả 60.000 đồng tiền thuê phòng trọ cho Thi n. Sau khi trả tiền xong, S thấy Thi n rời khỏi bàn tiếp tân và tại bàn tiếp tân không có người trông giữ nên S nảy sinh lấy tr m tiền tại bàn tiếp tân. S đến bàn tiếp tân mở ngăn tủ không khóa lấy tr m m t cọc tiền của P và Nguyễn Th L C (vợ của P) được bu c bằng dây thun màu vàng bỏ vào túi quần. Xong, S điều khiển xe mô tô chạy về được khoảng 08km thì dừng xe lại đếm số tiền lấy tr m được 4.530.000 đồng rồi tiếp tục điều khiển xe mô tô về nhà và tiêu xài cá nhân hết. Sau đó, S hay tin vi c lấy tr m b phát hi n đến Cơ quan Công an đầu thú, b tạm giữ để điều tra. Ngày 13/02/2019, Cơ quan Cảnh sát điều tra – Công an huy n C khởi tố, tạm giam Phạm Minh S. Tại Bản cáo trạng số 12/CT.VKS ngày 19 tháng 3 năm 2019, Vi n kiểm sát nhân dân huy n Chợ Mới đ truy tố b cáo Phạm Minh S về t i “Trộm cắp tài sản” theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 173 B luật Hình sự năm 2015 đ được sửa đổi, bổ sung năm 2017. Tại phiên tòa, Kiểm sát viên trình bày n i dung luận t i: Giữ nguyên n i dung truy tố đối với b cáo Phạm Minh S. Đề ngh H i đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 173; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 38B luật hình sự năm 2015 đ được sửa đổi, bổ sung năm 2017, xử phạt b cáo Phạm Minh S khoảng 06 tháng tù.
Về trách nhi m dân sự: ch Nguyễn Th Trúc L (vợ b cáo) đ giao n p số tiền 4.530.000 đồng để khắc phục hậu quả cho b cáo và Cơ quan điều tra đ giao trả cho b hại, b hại không có yêu cầu gì khác nên không đề ngh H i đồng xét xử xem xét, giải quyết.
Về xử lý vật chứng:
- Đối với vật chứng thu giữ là 01 xe mô tô nh n hi u WAMEM, loại Wave RSX màu đỏ - đen, biển số 67C1 – 8447 không liên quan đến hành vi phạm t i của b cáo và đ được Cơ quan điều tra giao trả lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Minh Q là phù hợp nên không đề ngh xem xét, giải quyết.
- Đề ngh áp dụng Điều 47 B luật hình sự đ được sửa đổi, bổ sung năm 2017, Điều 106 B luật tố tụng hình sự, t ch thu tiêu hủy các vật chứng đ thu giữ của b cáo gồm 01 áo thun màu vàng (đ qua sử dụng), 01 áo khoác màu đen (đ qua sử dụng), 01 quần Jean màu xanh (đ qua sử dụng), 01 nón bảo hiểm màu tím (đ qua sử dụng) không còn giá tr sử dụng.
Tại phiên tòa, b cáo Phạm Minh S khai nhận đ thực hi n hành vi phạm t i như n i dung Cáo trạng truy tố: sau khi đi chơi với bạn bè ở thành phố L b cáo điều khiển xe biển số 67C1 – 8447 của ông Phạm Minh Q (cha b cáo) về đến x B, do buồn ngủ nên b cáo ghé nhà trọ “Vi t Oanh” nghỉ lại. Đến khoảng 16 giờ 30 phút b cáo thanh toán tiền phòng, khi tiếp tân rời đi b cáo nảy sinh ý đ nh lấy tr m tiền tại bàn tiếp tân. Quan sát thấy không có người, b cáo mở ngăn tủ lấy 01 cọc tiền được bu c bằng dây thun màu vàng bỏ vào túi quần, khi điều khiển xe đến trạm chờ xe buýt gần cầu Cựu H i (thu c x H), b cáo lấy tiền ra kiểm tra thì thấy có nhiều tờ tiền m nh giá khác nhau, thấp nhất 5.000 đồng, cao nhất 50.000 đồng, tổng c ng là 4.530.000 đồng. Sau đó, b cáo điều khiển xe về nhà và tiêu xài cá nhân hết số tiền trên. Khi hay tin b phát hi n hành vi phạm t i, b cáo đến Công an x B đầu thú. B cáo không tranh luận với n i dung luận t i của đại di n Vi n kiểm sát và xin H i đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
Trong quá trình điều tra, truy tố, b hại, người làm chứng có lời khai trình bày: Tài sản b mất tr m là 4.530.000 đồng như n i dung vụ án. Vợ b cáo là Nguyễn Th Trúc L đ giao n p lại số tiền trên để khắc phục hậu quả cho b cáo và Cơ quan điều tra đ trao trả lại số tiền cho b hại nên b hại không yêu cầu gì thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: xe mô tô nh n hi u WAMEM, loại Wave RSX màu đỏ - đen, biển số 67C1 – 8447 là do anh Ngô Thanh N cho ông Phạm Minh Q làm phương ti n đi lại. Ông Quang không biết vi c b cáo thực hi n hành vi tr m cắp. Cơ quan điều tra đ giao trả lại xe cho ông Q nên ông Q không có ý kiến gì khác.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở n i dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận đ nh như sau:
[1]. Về tố tụng: Hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Vi n kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của B luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo không có ý kiến ho c khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đ thực hi n đều hợp pháp. M c dù đ được Tòa án tống đạt hợp l giấy tri u tập tham gia phiên tòa nhưng tại phiên tòa, b hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngô Thanh N và những người làm chứng vẫn vắng m t. Tuy nhiên, những người vắng m t đ có lời khai trong hồ sơ vụ án nên vi c vắng m t của họ không gây cản trở cho vi c xét xử. Vì vậy, H i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng m t theo quy đ nh của pháp luật. [2]. Tại phiên tòa, b cáo Phạm Minh S khai nhận hành vi phạm t i như n i dung Cáo trạng truy tố. Lời khai của b cáo tại phiên tòa phù hợp với lời khai của b cáo trong giai đoạn điều tra, truy tố; lời khai của b hại, những người làm chứng và các tài li u chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Từ những căn cứ trên, đ có đủ cơ sở xác đ nh: lợi dụng sự sơ hở của chủ nhà trọ “Vi t Oanh” là anh Nguyễn Hữu P, ch Nguyễn Th L C trong vi c quản lý tài sản, b cáo đ thực hi n hành vi lén lút lấy tr m 4.530.000 đồng trong ngăn tủ tại bàn tiếp tân của nhà trọ để tiêu xài cá nhân. Do đó, hành vi của b cáo đ đủ yếu tố cấu thành t i “Tr m cắp tài sản” theo khoản 1 Điều 173 B luật hình sự năm 2015 đ được sửa đổi, bổ sung năm 2017. B cáo là người có đầy đủ năng lực ch u trách nhi m hình sự, nhận thức rõ hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác là vi phạm pháp luật, đang ở đ tuổi lao đ ng, lẽ ra b cáo phải tích cực lao đ ng để tạo thu nhập chân chính phục vụ cho nhu cầu của bản thân và chăm lo cho gia đình nhưng ngược lại vì tham lam, muốn có tiền tiêu xài cá nhân, b cáo cố ý thực hi n hành vi phạm t i, điều này cho thấy ý thức xem thường pháp luật của b cáo. Hành vi phạm t i của b cáo là nguy hiểm cho x h i, xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của người khác, gây mất an ninh trật tự tại đ a phương. Do đó, cần có hình phạt tương xứng với mức đ , hành vi phạm t i của b cáo mới có tác dụng giáo dục, cải tạo b cáo. [3]. Về tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự: Trong quá trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay b cáo tỏ rõ thái đ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, b cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự; phạm t i lần đầu thu c trường hợp ít nghiêm trọng, sau khi phạm t i, b cáo đ ra đầu thú; là lao đ ng chính trong gia đình; b cáo đ vận đ ng gia đình n p lại số tiền 4.530.000 đồng để khắc phục hậu quả, b hại có đơn xin b i nại cho b cáo. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự được quy đ nh tại điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật hình sự nên H i đồng xét xử có xem xét cho b cáo khi quyết đ nh hình phạt. B cáo không có tình tiết tăng n ng trách nhi m hình sự.
[4]. Về hình phạt bổ sung: Do b cáo có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, là lao đ ng chính trong gia đình và thu nhập không ổn đ nh nên không áp dụng hình phạt bổ sung đối với b cáo.
[5]. Về trách nhi m dân sự: B hại đ được giao trả lại số tiền b mất tr m và không có yêu cầu gì khác nên không xem xét, giải quyết.
[6]. Về xử lý vật chứng: t ch thu tiêu hủy các vật chứng không còn giá tr sử dụng đ thu giữ của b cáo gồm: 01 áo thun màu vàng (đ qua sử dụng), 01 áo khoác màu đen (đ qua sử dụng), 01 quần Jean màu xanh (đ qua sử dụng), 01 nón bảo hiểm màu tím (đ qua sử dụng).
[7] B cáo phải ch u án phí hình sự sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Tuyên bố b cáo Phạm Minh S phạm t i: “Tr m cắp tài sản”.
Căn cứ khoản 1 Điều 173, Điều 38; điểm b, i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 B luật hình sự năm 2015 đ được sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Xử phạt: B cáo Phạm Minh S 06 (Sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 05/02/2019.
Căn cứ Điều 46, khoản 1 Điều 47 B luật hình sự năm 2015 đ được sửa đổi, bổ sung năm 2017, khoản 2 Điều 106, Điều 135, các Điều 136, 331, 333 B luật Tố tụng hình sự và Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H i quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
T ch thu tiêu hủy:
- 01 áo thun màu vàng (đ qua sử dụng).
- 01 áo khoác màu đen (đ qua sử dụng).
- 01 quần Jean màu xanh (đ qua sử dụng).
- 01 nón bảo hiểm màu tím (đ qua sử dụng).
(Hi n các vật chứng trên do Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n C quản lý theo l nh nhập kho vật chứng số 12 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Phó thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát Điều tra Công an huy n Chợ Mới, Phiếu nhập kho vật chứng số 09/PNK ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Cơ quan thi hành án hình sự Công an huy n Chợ Mới và Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Chợ Mới).
Bu c b cáo phải ch u 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
B cáo, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Minh Q, Nguyễn Th Trúc L được quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. B hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngô Thanh N được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy đ nh của pháp luật. Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huy n Chợ Mới (2); - Tòa án nhân dân tỉnh (1); - Sở Tư pháp (1); - Nhà Tạm giữ (2); - Phòng hồ sơ (1); - Thi hành án DS huy n (1); - B phận THA Tòa án (1); - UBND cấp x nơi BC cư trú (1); - B cáo; - B hại; - Lưu hồ sơ; - Lưu Văn phòng (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đ ng Th Di u Tiên |