vanban.org

Bản án 14/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o Điều 56 của u t Hôn nhân và gia ình; Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uyết số: 326/2016/ BTV H14 ng y 30-12-2016 của

an Thường vụ uốc hội uy nh về c thu i n giả thu nộp uản lý v sử dụng án ph v lệ ph To án. Xử: Chấp nh n y u cầu khởi kiện của nguy n ơn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NTKD - NQL - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o Điều 56 của u t Hôn nhân và gia ình; Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uyết số: 326/2016/ BTV H14 ng y 30-12-2016 của
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
──────────────────

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2019/HNGĐ-ST
Ngày 07-5-2019
V/v tranh chấp về ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguy n Th Thu Huyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguy n Hữu Tiến

B Đặng Th Thu Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th C V n - Thư ký Tòa án nh n d n u n H ng B ng th nh phố Hải hòng.

- Đại diện Viện iểm sát nhân dân uận Hồng àng thành phố H i hòng tham gia phiên toà: B Đ Th B ch Huyền - i sát vi n.

Ngày 07 tháng 5 nă 2019 tại trụ sở To án nh n d n u n H ng B ng th nh phố Hải hòng xét xử sơ th công khai vụ án thụ lý số: 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 nă 2018 về việc tranh chấp về ly hôn theo uyết nh ưa vụ án ra xét xử số: 10/2019/ ĐXXST-HNGĐ ng y 28-3-2019 và uyết nh hoãn phi n tòa số: 06/2019/ ĐST-HNGĐ ng y 18-4-2019 giữa các ương sự:

- Nguyên đơn: Ch NTKD; a ch : Số 22 A phường B u n C, thành phố Hải Phòng c ặt tại phi n to .

- Bị đơn: Anh NQL ăng ký hộ kh u thường trú: Số 22 A phường B u n C th nh phố Hải hòng hiện ang chấp h nh hình phạt tù tại h n trại số 03 Trại giam D huyện E t nh Thanh H a vắng ặt tại phi n tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ề ng y 26-11-2018 v ư c sung ng lời khai tại Bản tự khai v tại phi n tòa nguy n ơn l ch NTKD trình bày:

Ch NTKD và anh NQL x y dựng gia ình với nhau tr n cơ sở tự nguyện v c ăng ký kết hôn tại Ủy an nh n d n phường F u n G th nh phố H Nội t ngày 24-4-1984. uá trình chung sống hai n phát sinh nhiều u thuẫn nguyên nhân do t nh cách v uan i sống không h p. Anh NQL không chă lo cho v con ột ình ch NTKD nuôi dưỡng chă s c các con anh NQL rất t khi ở nh n n ch NTKD và anh NQL ã sống ly th n với nhau. Nhưng vì các con còn nhỏ ch NTKD chưa uốn ề ngh ly hôn với anh NQL s ảnh hưởng ến học t p suy nghĩ của các cháu. Đến nă 2007 anh NQL phạ tội xử phạt 20 nă tù về tội Tha ô t i sản. Hiện nay anh NQL ang thi h nh án tù tại h n trại số 03 Trại gia D huyện E, t nh Thanh H a, tính ến ng y 07-5-2019, anh NQL ã chấp h nh án tù ư c hơn 13 nă . Nay thÊy cuéc sèng chung không hạnh phúc, các con chung ều ã thành niên, c gia ình ri ng nên ch NTKD ong uốn c cuộc sống n nh. Vì v y ch NTKD ®Ò nghÞ Tßa ¸n nhân dân qu n H ng Bµng th nh phố Hải hòng gi¶i quyÕt ly hôn với anh NQL.

Về con chung: Ch NTKD và anh NQL c 02 con chung là H, sinh ngày 09-2-1985 và I, sinh ngày 20-9-1988 các con chung ều ã th nh ni n v c gia ình riêng, nên không y u cầu Tòa án giải uyết về việc nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Ch NTKD không y u cầu Tòa án giải uyết.

Tại phi n tòa

ơn l anh NQL vắng ặt nhưng ã c Bản tự khai ngày 22-01-2019 v Bản tự khai ngày 28-3-2019 gửi ến Tòa án nh n d n u n H ng B ng. Theo anh NQL trình bày:

Anh NQL và ch NTKD x y dựng gia ình với nhau tr n cơ sở tự nguyện v c ăng ký kết hôn tại Ủy an nh n d n phường F u n G th nh phố H Nội t nă 1984. uá trình chung sống chưa phát sinh u thuẫn tình cả giữa anh NQL v ch NTKD l ình thường. Nay ch NTKD ề ngh ly hôn với anh NQL, anh NQL không ng ý ly hôn v ề ngh Tòa án nh n d n u n H ng Bµng, thành phố Hải Phòng gi¶i quyÕt theo uy nh của pháp lu t.

Về con chung: C 02 con chung l H, sinh ngày 09-2-1985 và I, sinh ngày 20-9-1988 các con chung ều ã th nh ni n v c gia ình ri ng n n không y u cầu Tòa án giải uyết về nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Không y u cầu To án giải uyết.

Đại diện Viện ki sát tha gia phi n tòa phát i u ý kiến:

Căn c Điều 21 của Bộ lu t tố tụng d n sự Viện ki sát nh n d n ki sát việc tu n theo pháp lu t trong tố tụng d n sự: Việc xác nh về th

uyền về uan hệ pháp lu t tranh chấp về tư cách tha gia tố tụng của các ương sự về việc thu th p ch ng c về thời hạn gửi h sơ cho Vi n ki sát; việc cấp tống ạt văn ản tố tụng B ơn vắng ặt tại phi n to ã ư c tống ạt h p lệ uyết nh ưa vụ án ra xét xử, Quyết nh hoãn phi n to v việc tu n theo pháp lu t của Hội ng xét xử tại phi n to , ã thực hiện úng v ầy ủ theo ui nh của Điều 28, Điều 35 Điều 48, Điều 49, Điều 97, Điều 203, Điều 220, Điều 227 Điều 228 v Điều 262 của Bộ lu t Tố tụng d n sự.

Về việc giải uyết vụ án: Đề ngh Hội ng xét xử xe xét căn c Điều 56 Điều 81 Điều 82 Điều 83 u t Hôn nh n v gia ình v Ngh uyết số: 326/2016/ BTV H14 ng y 30-12-2016 của

an Thường vụ uốc hội chấp nh n các y u cầu khởi kiện của nguy n ơn. Nguy n ơn phải nộp 300.000 ng án ph d n sự sơ th .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các t i liệu c trong h sơ vụ án ư c th tra tại phi n to v căn c v o kết uả tranh lu n tại phi n tòa Hội ng xét xử nh n nh:

Về thủ tục tố tụng: Tại phi n tòa, b ơn anh NQL ư c triệu t p h p lệ ến phi n to lần th hai nhưng vắng ặt. Căn c khoản 2 Điều 227 khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng d n sự Hội ng xét xử tiến h nh xét xử vắng ặt ối với ơn.

Về y u cầu khởi kiện của nguy n ơn:

Xét thấy, ch NTKD và anh NQL x y dựng gia ình với nhau tr n cơ sở tự nguyện v c ăng ký kết hôn tại Ủy an nh n d n phường F u n G th nh phố H Nội n n hôn nh n n y l h p pháp. Căn c các t i liệu ch ng c c trong h sơ vụ án v lời trình y của nguy n ơn ý kiến của gia ình thấy r ng uá trình chung sống giữa ch NTKD và anh NQL ã phát sinh nhiều u thuẫn nguy n nh n t nh cách v uan i sống không h p nhau. Đến nă 2007, anh NQL phạ tội xử phạt 20 nă tù về tội Tha ô t i sản. Hiện nay anh NQL ang thi h nh án tù tại h n trại số 03 Trại gia D huyện E t nh Thanh H a t nh ến ng y 07-5-2019, anh NQL ã chấp h nh án tù ư c hơn 13 nă . Như v y u thuẫn của v ch ng ã trầ trọng, ời sống chung không th kéo d i ục ch của hôn nh n không ạt ư c, nên ch NTKD ề ngh ly hôn với anh NQL. Vì v y Hội ng xét xử chấp nh n y u cầu khởi kiện của nguy n ơn giải uyết cho ch NTKD ly hôn với anh NQL l phù h p với ui nh tại khoản 1 Điều 56 u t Hôn nh n v gia ình.

Về con chung: Ch NTKD và anh NQL c 02 con chung l H, sinh ngày 09-2-1985 và I, sinh ngày 20-9-1988. Các con chung ều ã th nh ni n c gia ình ri ng n n Hội ng xét xử không xe xét về việc nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Nguy n ơn v

ơn không y u cầu Tòa án giải uyết. Nên Hội ng xét xử không xe xét giải uyết.

Về án ph : Nguy n ơn phải nộp 300.000 ng án ph d n sự sơ th .

Vì các lẽ tr n

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o Điều 56 của u t Hôn nhân và gia ình; Điều 147 Điều 227 Điều 228 Điều 271 Điều 273 của Bộ lu t Tố tụng d n sự; Ngh uyết số: 326/2016/ BTV H14 ng y 30-12-2016 của

an Thường vụ uốc hội uy nh về c thu i n giả thu nộp uản lý v sử dụng án ph v lệ ph To án.

Xử: Chấp nh n y u cầu khởi kiện của nguy n ơn

1. Về uan hệ hôn nh n: Xử cho ch NTKD và anh NQL ư c ly hôn.

2. Về con chung: C 02 con chung l H, sinh ngày 09-2-1985 và I, sinh ngày 20-9-1988. Các con chung ều ã th nh ni n c gia ình ri ng n n Hội ng xét xử không xe xét về việc nuôi con v cấp dưỡng nuôi con.

3. Về án ph : Ch NTKD phải nộp 300.000 a tră nghìn) ng án ph d n sự sơ th , nhưng ư c tr v o số tiền tạ ng án ph ã nộp l 300.000 a tră nghìn) ng, theo Biên lai thu tiền số: 0008027 ng y 19-12-2018 của Chi cục Thi hành án d n sự u n H ng B ng. Ch NTKD ã nộp ủ án ph d n sự sơ th .

Nguy n ơn c uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y k t ng y tuy n án. B ơn c uyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ng y k t ng y nh n ư c ản án hoặc ản án ư c ni yết./.

Cỡ chữ