vanban.org

Bản án 14/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn A:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà A được ly hôn với ông B. Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 03 ( Ba ) con chung C - Sinh ngày 02/12/2004; D – Sinh ngày 24/01/2012 và D – Sinh ngày 11/4/2014 cho bà A trực tiếp trông nom , chăm sóc , giáo dục , nuôi dưỡng đến trưở ng thành (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn A:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2019/HNGĐ-ST
Ngày 05 tháng 6 năm 2019
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH, TỈNH KHÁNH HÒA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thi ̣ Nguyê ̣t

- Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Xuân Sương

Ông Trần Văn Si ̃

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Chu Thị Thủy Quỳnh - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh , tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Trần Nam Thông - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 6 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2019/QĐST - HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 và Quyết đi ̣nh hoan phiên tõ

̀a số 09/2019/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà A - Sinh năm: 1983;

Trú tại: Thôn P, xã L, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

Có mặt.

- Bị đơn: Ông B - Sinh năm: 1979;

Trú tại: Thôn P, xã L, huyện N, tỉnh Khánh Hòa.

Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn bà A trình bày: Bà và ông B tự nguyện kết hôn với nhau năm 2004, đa đăng ký kết hôn tại Ủ y ban

̃ nhân dân xa T, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 49/2004,̃ cấp ngày 13/7/2004. Thời gian đầu , vợ chồng chung sống ha ̣n h phúc. Nhưng thờ i gian sau này , vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm tro ̣ng do ông B thườ ng xuyên đánh đâ ̣p bà . Mă ̣c dù , bà đã khuyên can nhưng ông B không nghe mà còn chử i mắng, đánh đâ ̣p bà nhiều hơn . Nay bà thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn vớ i ông B.

- Về con chung: Bà và ông B có 03 con chung là C - Sinh ngày 02/12/2004; D – Sinh ngày 24/01/2012 và E – Sinh ngày 11/4/2014. Bà yêu cầu được nuôi 03 con chung và không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ đối với bị đơn ông B đến Tòa để làm viê ̣c nhưng ông B đều không có mặt để làm việc theo Giấy triệu tập và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Tòa án. Do đó, Tòa án không lấy được lời khai và không hòa giải được vụ án.

* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vạn Ninh phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án đến nay, Thẩm phán đã thực hiện đúng nội dung quy định tại Điều 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định về phiên tòa sơ thẩm; nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 của Bộ luật Tố tụng dân sự và đề nghị Tòa án chấp nhận các yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông B là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Son.

Về quan hệ hôn nhân: Bà A và ông B đa tự nguyện kết hôn và được Ủỹ

ban nhân dân xa T, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa cấp Giấy chứng nhận kết hôn số̃ 49/2004, cấp ngày 13/7/2004. Nên quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông B được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp.

Tại phiên tòa, bà A vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông B. Xét lời khai của bà A thì thấy cuộc sống chung vợ chồng giữa bà A và ông B có nhiều mâu thuẫn trầm tro ̣ng mà không thể hàn gắn được . Hiê ̣n nay , tuy vợ chồng vẫn còn chung sống vớ i nhau nhưng không ai quan tâm chăm sóc ai . Như vậy, mâu thuẫn giữa bà A và ông B đã đến mứ c trầm trọng , đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án, ông B đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa để Tòa án lấy lời khai và tham gia phiên hòa giải để giải quyết việc ly hôn nhưng ông B đã không có mặt để làm việc theo giấy triệu tập của Tòa án. Điều đó chứng tỏ, ông B không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân này nữa nên việc bà A yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông B là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu này của bà A.

Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà A và ông B có 03 con chung C - Sinh ngày 02/12/2004; D – Sinh ngày 24/01/2012 và E – Sinh ngày 11/4/2014. Ly hôn, bà A yêu cầu được nuôi cả 03 con chung. Xét, bà A có thu nhâ ̣p ổn đi ̣nh và xét nguyê ̣n vo ̣ng của các con chung muốn ở me ̣ nên Hô ̣i đồng xét xử giao 03 con chung cho bà A trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến trưở ng thành ( đủ 18 tuổi ) là phù hợp. Bà A không yêu cầu ôngB cấp dưỡng nuôi con chung nên Hô ̣i đồng xét xử không xem xe. ́t

Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông B, bà A đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên

Hô ̣i đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, điểm b khoản 2 Điều 227, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn A:

- Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà A được ly hôn với ông B.

- Về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 03 ( Ba ) con chung C - Sinh ngày 02/12/2004; D – Sinh ngày 24/01/2012 và D – Sinh ngày 11/4/2014 cho bà A trực tiếp trông nom , chăm sóc , giáo dục , nuôi dưỡng đến trưở ng thành (Đủ 18 tuổi). Bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông B và bà A đều có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như cấp dưỡng nuôi con chung

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí : Bà A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006546 ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh . Bà A đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo của nguyên đơn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm; quyền kháng cáo của bị đơn là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hoà xét xử phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ