vanban.org

Bản án 14/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ch Lưu Th Th được ly hôn anh Trần Văn D.

Về con chung: Có một con chung là Trần Lưu Chí L, sinh ngày 05/8/2013. Giao cháu L cho ch Lưu Th Th trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc kể từ tháng 9/2019 đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Trần Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Chấp nhận sự tự nguyện của ch Th về việc không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Th - Trần Văn D"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ch Lưu Th Th được ly hôn anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN IM TH NH
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2019/HNGĐ-ST
Ngày 12/8/2019
V/v Ly hôn, tranh chấp
về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN IM TH NH, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Xuân Tìm

2. Bà Nguyễn Th uy

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Th Hạnh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện im Thành, tỉnh Hải Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Nhung - Kiểm sát viên

Ngày 12 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 25/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 09/7/2019 và uyết đ nh hoãn phiên tòa số: 22/2019/ ĐST-HNGĐ ngày 25/7/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Lưu Thị Th, sinh năm 1993;

Đ a chỉ: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1994;

Đ a chỉ: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

- Người làm chứng: Bà Nguyễn Th A, sinh năm 1971;

Đ a chỉ: Thôn N, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn ch Lưu Th Th trình bày: Ch và anh Trần Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Uỷ ban nhân dân xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương tổ chức đăng ký và cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02/5/2013. Sau khi kết hôn anh ch chung sống hòa thuận đến giữa năm 2016 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Anh D lại không tin tưởng ch , luôn nghi ngờ và tỏ thái độ ghen tuông. Ch về sinh sống cùng bố mẹ đẻ từ tháng 10/2016. Sau đó, anh D có đề ngh ch về đoàn tụ. Vì nghĩ đến con cái nên ch quay về đoàn tụ cùng anh D từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018, ch lại phải về nhà bố mẹ đẻ sinh sống vì anh D v n ghen tuông vô cớ, tỏ thái độ coi thường và xúc phạm ch . Nay, ch xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn, mâu thu n vợ chồng đã trầm tr ng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được. Ch đề ngh Tòa án giải quyết cho ch được ly hôn với anh D.

Về con chung: Ch và anh D có một con chung là Trần Lưu Chí L, sinh ngày 05/8/2013. Hiện cháu đang ở với anh D. Từ khi anh ch ly thân, anh D không cho ch đón cháu L về chung sống cùng ch . Ch có nguyện v ng xin được trực tiếp nuôi dư ng cháu, không yêu cầu anh D phải cấp dư ng nuôi con. Hiện ch làm việc tại Công ty TOYOTA GONSEI, thu nhập khoảng 8.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Ch Lưu Th Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập anh D và tống đạt các văn bản tố tụng cho anh D nhưng anh D đều không đến Tòa án làm việc. Tòa án đã ra quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử và triệu tập anh D đến tham gia phiên tòa nhưng anh D vắng mặt. Tòa án quyết đ nh hoãn phiên tòa và triệu tập anh D đến phiên tòa, nhưng tại phiên tòa hôm nay anh D v n vắng mặt.

Tại phiên toà, ch Th giữ nguyên quan điểm như trên. Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

- Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện đúng thủ tục tố tụng; nguyên đơn chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự; b đơn chưa chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự.

- Về việc giải quyết vụ án, đề ngh Hội đồng xét xử: Áp dụng: Điều 39 Bộ luật Dân sự. Các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 107 và 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí; Ngh quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về hôn nhân: Xử cho ch Lưu Th Th được ly hôn anh Trần Văn D. Về con chung: Giao cho ch Lưu Th Th được trực tiếp nuôi dư ng cháu Trần Lưu Chí L, sinh ngày 05/8/2013 đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Chấp nhận sự tự nguyện của ch Th về việc không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung. Về án phí: Ch Lưu Th Th phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: B đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng đều vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án xét xử vắng mặt b đơn.

Về hôn nhân: Ch Lưu Th Th và anh Trần Văn D kết hôn vào năm 2013, việc kết hôn tuân thủ các điều kiện kết hôn theo luật đ nh, được xác nhận là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh ch chung sống đến tháng 10/2016 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh ch có sự nghi ngờ nhau, không tin tưởng nhau trong cuộc sống. Anh ch đã ly thân được một thời gian, nhưng anh D cũng không có biện pháp gì để cải thiện quan hệ hôn nhân với ch Th. Trong quá trình Toà án thụ lý giải quyết vụ án, anh D không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án để Tòa án làm việc, hòa giải; thể hiện việc anh D bỏ mặc cho quan hệ hôn nhân đổ v . Tại phiên tòa, ch Th xác đ nh tình cảm vợ chồng không còn và kiên quyết đề ngh xin được ly hôn anh D. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ch Th và anh D đã lâm vào tình trạng trầm tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, Toà án chấp nhận yêu cầu của ch Lưu Th Th xin được ly hôn anh Trần Văn D là phù hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Ch Lưu Th Th và anh Trần Văn D có một con chung là Trần Lưu Chí L, sinh ngày 05/8/2013. Hiện cháu L đang ở với anh D. Quá trình chuẩn b xét xử, anh D không đến Tòa án làm việc và không có ý kiến gì về việc nuôi con. Ch Th có công việc, chỗ ở và thu nhập ổn đ nh và có nguyện v ng xin được trực tiếp nuôi con. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi về m i mặt và sự phát triển của cháu L, Toà án chấp nhận đề ngh của ch Th, giao cho ch Th được trực tiếp nuôi dư ng L đến khi đủ 18 tuổi là phù hợp với quy đ nh tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận sự tự nguyện của ch Th về việc không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, vay nợ chung: Ch Lưu Th Th không yêu cầu Toà án phải giải quyết nên Toà án không xét.

Về án phí: Ch Lưu Th Th có đơn yêu cầu ly hôn nên phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Về hôn nhân: Cho ch Lưu Th Th được ly hôn anh Trần Văn D.

2. Về con chung: Có một con chung là Trần Lưu Chí L, sinh ngày 05/8/2013. Giao cháu L cho ch Lưu Th Th trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc kể từ tháng 9/2019 đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Trần Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Chấp nhận sự tự nguyện của ch Th về việc không yêu cầu anh D cấp dư ng nuôi con chung.

3. Án phí: Ch Lưu Th Th phải ch u án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0003933 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương. Ch Lưu Th Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ