vanban.org

Bản án 14/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Võ Thị Ch

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ch đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Chí Q. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của chị C đồng ý giao 01 con chung tên là Nguyễn Võ Gia T, sinh ngày 08/02/2013 cho anh Qt tiếp tục nuôi d ỡng. Chị Ch đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đ ợc quyền ngăn c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VÕ THỊ CH VÀ NGUYỄN CHÍ Q"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Võ Thị Ch
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2019/HNGĐ-ST
Ngày 25/02/2019.
V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Huy Liệu.

2/ Ông Võ Thanh Bình

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th ký TAND huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 18 và 25 tháng 02 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 338/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16/10/2018 về vụ “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 10/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14/01/2019 và Quyết định hoãn phiên t a số: 02/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 31/01/2019 giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ch, sinh năm: 1986 (Có mặt).

* Bị đơn: Anh Nguyễn Chí Q, sinh năm: 1988 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ấp H H, xã Mỹ HS, huy n H Đ, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trình giải quyết vụ án chị Võ Thị Ch trình bày như sau:

Về quan h hôn nhân: Năm 2012 chị và anh Q tự tìm hiểu yêu th ơng nhau đ ợc hai bên gia đồng ý nên đi đến hôn nhân, có tổ chức đám c ới, có đăng ký kết hôn và đ ợc UBND xã Tà Lài, huy n Tân Phú, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 20/7/2012. Quá trình chung sống có 01 con chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng sau đó đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng th ờng xuyên cự cãi, xô xát gây th ơng tích cho nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không c n hạnh phúc. Đến năm 2016 do không chịu đ ợc sự đánh đập của anh Q nên chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống và từ đó cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nên chị yêu cầu đ ợc ly hôn với anh Q.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Võ Gia T, sinh ngày 08/02/2013. Hi n nay cháu T đang do anh Q nuôi d ỡng nên chị đồng ý giao cháu Tiến cho anh Q đ ợc tiếp tục nuôi d ỡng.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị không phải cấp d ỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác nhận không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

* Bị đơn anh Nguyễn Chí Q: T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Q nh Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Thông báo hoãn về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đ a vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên t a đúng theo quy định của pháp luật nh ng anh Q không đến T a án nên không có lời khai.

* Tại phiên tòa:

- Chị Võ Thị Ch giữ nguyên yêu cầu khởi ki n và không trình bày gì thêm.

- Ông Nguyễn Minh Hậu - đại di n VKSND huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang trình bày quan điểm giải quyết vụ án nh sau:

Về vi c tuân theo tố tụng: Vi c t a án xác định quan h tranh chấp và thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án cũng nh tại phiên t a, những ng ời tiến hành tố tụng, những ng ời tham gia tố tụng thực hi n tốt các quyền cũng nh nghĩa vụ của mình đ ợc quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:

Về quan h hôn nhân: Cho chị Võ Thị Ch đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Chí Q. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Gia T, sinh ngày 08/02/2013 cho anh Q chăm sóc nuôi d ỡng. Về cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét. Về án phí buộc chị Ch phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n của chị Ch thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.

[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Q là bị đơn trong vụ án đã đ ợc tri u hợp l lần thứ 2 nh ng vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Q theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.

[3] Về nội dung vụ án:

Về quan h hôn nhân: Xét yêu cầu khởi ki n của chị Ch xin đ ợc ly hôn với anh Q. Hội đồng xét xử, xét thấy: Chị Ch và anh Q đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguy n, có đăng ký kết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, đ ợc pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống anh chị đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Ch trình bày là do bất đồng quan điểm, vợ chồng th ờng xuyên cự cãi, xô xát gây th ơng tích cho nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không c n hạnh phúc nên chị Ch yêu cầu xin ly hôn với anh Q. Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của chị Ch xin ly hôn với anh Q là có cơ sở chấp nhận. Vì theo nh chị Ch trình bày quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, anh Q th ờng xuyên đánh đập chị nên chị đã bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Từ năm 2016 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân, vợ chồng không ai c n quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng nh những nghĩa vụ sống chung với nhau và tại phiên t a hôm nay chị Ch vẫn c ơng quyết ly hôn với anh Q. Đối với anh Q t a án đã tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định nh ng anh Quyết không có ý kiến gì. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị Ch và anh Q đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Ch.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Võ Gia T, sinh ngày 08/02/2013. Chị đồng ý giao con cho anh Q nuôi d ỡng. Hội đồng xét xử xét thấy, chị Ch đồng ý giao con cho anh Qt là hoàn toàn tự nguy n và không trái với quy định pháp luật. Đồng thời, tại biên bản xác minh ngày 26/12/2018 thì hi n nay cháu T do anh Q nuôi d ỡng. Do đó, HĐXX, ghi nhận sự tự nguy n giao con của chị Ch.

Về cấp d ỡng nuôi con: Anh Q không có yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác nhận không có nên không yêu cầu T a án giải quyết nên không xét

[4] Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Ch phải chịu theo quy định.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

- Căn cứ các Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Võ Thị Ch

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Ch đ ợc ly hôn với anh Nguyễn Chí Q.

2. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguy n của chị C đồng ý giao 01 con chung tên là Nguyễn Võ Gia T, sinh ngày 08/02/2013 cho anh Qt tiếp tục nuôi d ỡng. Chị Ch đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đ ợc quyền ngăn cản.

3. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.

4. Về án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Võ Thị Ch phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Ch đã nộp theo biên lai thu số: 0009133, ngày 09/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang (chị Ch đã nộp xong).

5. Về quyền kháng cáo: Chị Ch có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Q có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc niên yết công khai.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ