vanban.org

Bản án 14/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Nguyễn Thị Ngọc A.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn với anh 2. Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không c n n không yêu c u xem xét giải quyết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Nguyễn Thị Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2019
V/v:“Xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- T phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Đ nh Minh

Các hội thẩm nhân dân: ng Nguyễn Văn Đợi và bà Phạm Thị Hồng

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Huệ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên tòa: Bà Thu Th y - Kiểm sát vi n.

Ngày15 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/2018/TLST-HN, ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 10/2019/QĐXX-ST ngày 25 tháng 3 năm 2019 và Quyết định hoãn phi n tòa số 08/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1999 – C đơn xin xét xử vắng m t.

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

- Bị đơn: Anh Đ nh T, sinh năm 1995 – Vắng m t

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 22/11/2018, lời khai trong quá trình tố tụng của nguyên đơn chị Nguy n Thị Ngọc :Chị A và anh Đ nh T, sinh năm 1995 kết hôn năm 2017, c đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Hôn nhân tự nguyện, tự do t m hiểu, không bị ép buộc. Anh chị không c con chung, tài sản chung và nợ chung. Về nguy n nhân mâu thu n giữa vợ chồng: Anh chị bắt đ u phát sinh mâu thu n t tháng 10 năm 2017, nguy n nhân là do tính t nh không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống n n vợ chồng thường xuy n xảy ra xung đột, cãi vã, anh T nhiều l n x c phạm và đu i chị A ra kh i nhà d n đến t nh cảm vợ chồng không còn. Anh chị đã sống ly thân t tháng 2 năm 2018 đến nay. Chị A nhận thấy không còn t nh cảm y u thương đối với anh Thành, vợ chồng không chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được, v vậy chị A đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Đ nh T, về con chung, tài sản chung và nợ chung không c n n không y u c u Tòa án giải quyết.

Ngày 06-5-2019, Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil nhận được đơn xin xét xử vắng m t và giữ nguy n y u c u khởi kiện như trong quá tr nh làm việc tại Tòa ánc a chị Nguyễn Thị Ngọc A.

Đối với bị đơn anh ê Đình T: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải cho bị đơn anh Đ nh T nhưng anh T đều vắng m t không c lý do, không gửi văn bản tr nh bày ý kiến đối với y u c u khởi kiện c a nguy n đơn, không cung cấp chứng cứ, không tham gia phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải. Hiện tại, anh T c m t tại địa phương nhưng cố t nh vắng m t không c lý do chính đáng trong tất cả các l n triệu tập c a Tòa án. Do đ , Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil tiến hành mở phi n tòa xét xử vụ án vắng m t bị đơn là anh Đ nh T theo quy định c a pháp luật.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án c a Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và nguy n đơn chị Nguyễn Thị Ngọc A đều chấp hành đ ng quy định c a Bộ luật Tố tụng Dân sự. Đối với bị đơn trong quá tr nh giải quyết đều đã được triệu tập hợp lệ nhiều l n nhưng v n vắng m t. Nguy n đơn c đơn xin xét xử vắng m t, bị đơn vắng m t tại phi n toàn l n thứ hai không c lý do v vậy đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng m t theo quy định c a pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y u c u khởi kiện c a toàn bộ y u c u khởi kiện c a chị Nguyễn Thị Ngọc A, chị Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn với anh Đ nh T; về con chung, tài sản chung và nợ chung không c n n không y u c u Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

1. Về pháp luật tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp: Chị Nguyễn Thị Ngọc A y u c u ly hôn với anh Đ nh T, đây là tranh chấp về hôn nhân gia đ nh (ly hôn) thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn là anh Đ nh T c địa chỉ cư tr tại thôn Đắk Hà, xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông. N n Tòa án nhân dân huyện Đắk Mil thụ lý và giải quyết là đ ng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chị Nguyễn Thị Ngọc A c đơn xin xét xử vắng m t, anh Đ nh T vắng m t tại phi n tòa l n thứ hai không c lý do Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 c a Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng m t nguyên đơn, bị đơn.

2. Về pháp luật nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Đ nh T kết hôn năm 2017, c đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Hôn nhân tự nguyện, tự do t m hiểu, không bị ép buộc.

Về nguy n nhân mâu thu n vợ chồng: Theo chị A th vợ chồng chị bắt đ u phát sinh mâu thu n t tháng 10 năm 2017, nguy n nhân là do tính t nh không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống n n vợ chồng thường xuy n xảy ra xung đột, cãi vã, anh T nhiều l n x c phạm và đu i chị A ra kh i nhà d n đến t nh cảm vợ chồng không còn. Anh chị đã sống ly thân t tháng 2 năm 2018 đến nay. Chị A nhận thấy không còn t nh cảm y u thương đối với anh Thành, vợ chồng không chung sống, mục đích hôn nhân không đạt được, việc ly hôn là c n thiết cho cả hai.

Xét thấy mâu thu n giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Đ nh T là tr m trọng, không thể khắc phục, các b n không còn t nh cảm y u thương, quý trọng, không chăm s c, không gi p đỡ nhau, cuộc sống chung không còn duy tr , mục đích hôn nhân không đạt được n n c cơ sở chấp nhận y u c u ly hôn c a chị Nguyễn Thị Ngọc A đối với anh Đ nh T

Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không c n n không y u c u Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.

Xét quan điểm đề nghị c a đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông tại phi n toà là c căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35;điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147 ;khoản 1 Điều 228; Điều 271 và khoản 1 Điều 273 c a Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 c a uật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuy n xử:

1. Chấp nhận đơn khởi kiện c a chị Nguyễn Thị Ngọc A.

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn với anh

Đ nh T.

1.2. Về con chung, tài sản chung và công nợ: Không c n n không yêu c u xem xét giải quyết

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003287 ngày 11/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.

3. Về quyền kháng cáo: Nguy n đơn, bị đơn có quyền kháng cáo toàn bộ bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án ho c ni m yết bản án theo quy định c a pháp luật.

Cỡ chữ