- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Võ Hồng S, bị đơn Nguyễn Thị D"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 29, 33, 34, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, 62 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2019/HNGĐ-PT Ngày: 17 - 6 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh.
Bà Lê Thị Trúc Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Linh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Bình Thành - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 12/2019/TLPT-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2019 về “Ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 55/2018/HNGĐ-ST ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 15/2019/QĐ-PT ngày 29 tháng 3 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 13/2019/QĐ-PT ngày 26/4/2019, Quyết định tạm ngừng phiên tòa số: 05/2019/QĐPT-HNGĐ ngày 16/5/2019 và Thông báo về thời gian tiếp tục phiên tòa xét xử số: 09/TB-TA ngày 03/6/2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Hồng S, sinh năm 1958; địa chỉ: Tổ x, ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; c m t.
Người đại diện h p pháp của nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1955; địa chỉ: Ấp A1, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (văn bản ủy quyền ngày 08/4/2019); c m t.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1957; địa chỉ: Tổ x, ấp T1, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện h p pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Minh T2, sinh năm 1969; địa chỉ: ố x, đường N, Phường x, thành phố V, tỉnh V nh Long là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (văn bản ủy quyền ngày 28/7/2017); c m t.
- Người c quyền l i, ngh a vụ liên quan:
1. Võ Thị Kim T3, sinh năm 1982; địa chỉ: ố x, Tổ x, ấp T4, xã T5, thành phố V, tỉnh V nh Long.
2. Võ Thị Mỹ P, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ x, ấp T1, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện h p pháp của người c quyền l i, ngh a vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1969; địa chỉ: ố x, đường N, Phường x, thành phố V, tỉnh V nh Long là người đại diện theo ủy quyền của người c quyền l i, ngh a vụ liên quan (văn bản ủy quyền ngày 24/7/2017 và ngày 28/7/2017); c m t.
- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Thị D, là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại diện h p pháp của nguyên đơn trình bày:
Về hôn nhân: Ông Võ Hồng S và bà Nguyễn Thị D chung sống v i nhau vào năm 1979, đến ngày 02/12/2002 thì đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. au khi kết hôn v chồng chung sống hạnh phúc, sau đ do bà D thay đổi tính tình nên v chồng thường xuyên cãi vã nhau, nhưng v chồng v n sống chung. Đến tháng 9/2014 v chồng không còn hòa h p, đời sống chung không thể kéo dài nên ông S và bà D đã ly thân đến nay. Hiện nay ông S không còn tình cảm v i bà D nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông S đư c ly hôn v i bà D.
Về nuôi con chung: V chồng ông S, bà D có 02 con chung là Võ Thị Kim T3, sinh năm 1982 và Võ Thị Mỹ P, sinh năm 1984. Do các con đã thành niên, tự lao động sinh sống đư c nên ông S không yêu cầu giải quyết.
Về chia tài sản: Thời gian chung sống v chồng ông S c tạo l p đư c các tài sản sau:
+ Diện tích đất 3.800m2 đất trồng cây lâu năm, thuộc một phần thửa đất số x, tờ bản đồ số x, tọa lạc ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, hiện ông S đang sử dụng đất.
+ Diện tích đất 4.526m2 (đo đạc thực tế là 4.309m2) đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất số x, tờ bản đồ số x, tọa lạc ấp Tân Hoà, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, hiện bà D đang sử dụng đất.
Cả hai thửa đất trên đã đư c Nhà nư c cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho hộ ông Võ Hồng S.
+ 01 căn nhà cấp 4, diện tích 97,13m2, kết cấu m ng gia cố cừ tràm, cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, nền lát gạch men, xây dựng năm 1997; 01 nhà phụ diện tích 17,64m2 nền gạch tàu, khung cột bê tông, vách tole k m và nhà bếp xây dựng trên thửa đất số x.
+ Tài sản dùng sinh hoạt trong gia đình gồm 01 bộ ghế salon gỗ, 01 đi văng, 01 bộ ngựa, 01 tủ nhôm kiếng, tủ áo bằng cẩm lai, 01 giường ngủ gỗ thao lao, 01 bếp ga và 01 bình ga.
Nhà ông S đang ở, tài sản dùng sinh hoạt trong gia đình ông S đang quản lý, sử dụng.
Khi ly hôn, ông S yêu cầu chia đôi tài sản chung đã nêu trên. Ông S yêu cầu đư c nh n 3.800m2 đất thuộc một phần thửa đất số x; 01 căn nhà chính, nhà phụ và nhà bếp xây dựng trên thửa đất x. Các tài sản sinh hoạt trong gia đình bà D nh n thì ông đồng ý giao. Thửa đất số x ông S đồng ý giao cho bà D sử dụng. Trường h p tài sản ông S nh n c giá trị l n hơn tài sản giao cho bà D, thì ông S đồng ý hoàn trả chênh lệch giá trị tài sản cho bà D theo biên bản định giá tài sản ngày 22/02/2017 của Hội đồng định giá tài sản.
Đối v i các tài sản bà D c đơn yêu cầu phản tố và yêu cầu chia ½ giá trị gồm 5.786m2 đất thuộc một phần thửa đất số x, phần đất này c nguồn gốc là của cha mẹ ông S cho riêng ông S trư c khi cư i bà D; tủ lạnh Panasonic và xe Future FI biển số x là do ông S tự mua sắm từ nguồn tiền v chồng đã thỏa thu n phân chia khi đã sống ly thân, nên toàn bộ tài sản này là tài sản của cá nhân ông S, ông S không đồng ý chia tài sản cho bà D.
Về n chung: không có.
- Người đại diện h p pháp của bị đơn trình bày:
Về hôn nhân: Bà D thống nhất v i lời trình bày của ông S về thời gian chung sống và thời gian kết hôn. Trong khoảng thời gian chung sống m c d cuộc sống c nhiều vất vả, nhưng v chồng v n sống hạnh phúc. au đ v chồng cãi vã nhau thì ông S đuổi bà D và các con ra khỏi nhà, nên bà D và ông S đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Hiện nay bà D cũng không còn tình cảm v i ông S nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông S.
Về nuôi con chung: Bà D thống nhất v chồng c 02 con chung như ông S trình bày. Do các con đã thành niên và tự lao động sinh sống đư c nên bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản: Ngoài những tài sản mà ông S đã trình bày thì v chồng bà D còn có các tài sản hiện ông S đang quản lý sử dụng gồm:
Diện tích 5.786m2 đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm thuộc một phần thửa đất số x, tờ bản đồ số x cấp cho hộ ông Võ Hồng S, đất tọa lạc xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Nguồn gốc phần đất này là của cha mẹ ông S cho chung v chồng vào năm 1982.
+ 01 tủ lạnh Panasonic và 01 xe Future FI biển số x do ông S đ ng tên. Tủ lạnh và xe ông S mua từ nguồn tiền bán hoa l i trên thửa đất số x ông S đang canh tác.
Khi ly hôn bà D yêu cầu chia đôi toàn bộ tài sản chung đã nêu trên. Bà D đồng ý nh n thửa đất số x, diện tích đất theo đo đạc thực tế là 4.309m2 cùng các cây trồng trên đất. Thửa đất số x, diện tích theo đo đạc thực tế là 9.586m2 (trong đ đất của v chồng mua là 3.800m2 và đất của cha mẹ ông S cho là 5.786m2), căn nhà, tài sản sinh hoạt trong gia đình và cây trồng trên thửa đất số x bà D đồng ý giao cho ông S sử dụng và yêu cầu ông S hoàn trả giá trị chênh lệnh tài sản cho bà D. Bà D thống nhất giá trị tài sản theo biên bản định giá tài sản ngày 22/02/2017 của Hội đồng định giá tài sản.
Về n chung: Không có.
- Người đại diện h p pháp của người c quyền l i, ngh a vụ liên quan trình bày:
Theo đơn yêu cầu độc l p ngày 31/8/2017 về việc yêu cầu chia tài sản chung của hộ gia đình, thì chị Võ Thị Kim T3 và chị Võ Thị Mỹ P yêu cầu ông Võ Hồng S và bà Nguyễn Thị D chia cho chị T3 và chị P mỗi người đư c nh n ¼ tài sản chung. Nay chị T3 và chị P c đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc l p.
- Tại bản án dân sự sơ thẩm số 55/2018/HNGĐ- T ngày 19/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp đã quyết định:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hồng S đư c ly hôn v i bà Nguyễn Thị D.
Về con chung: Các con đã thành niên và c khả năng lao động nên ông S và bà D không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung:
Chấp nh n một phần yêu cầu của ông Võ Hồng S. Ông S đư c quyền sở hữu, sử dụng các tài sản gồm:
+ Thửa đất số x, tờ bản đồ số x, diện tích đo đạc thực tế 9.586m2, mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn và đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và đư c sở hữu toàn bộ cây trồng trên đất.
01 căn nhà cấp 4 gồm nhà chính, nhà phụ, nhà bếp xây dựng trên thửa đất số x.
+ 01 bộ ghế salon gỗ, 01 đi văng, 01 bộ ngựa, 01 tủ nhôm kiếng, 02 tủ áo bằng cẩm lai, 01 giường ngủ bằng thao lao, 01 bếp ga và 01 bình ga.
Toàn bộ tài sản ông Võ Hồng S đang quản lý sử dụng.
Chấp nh n một phần yêu cầu của bà Nguyễn Thị D. Bà D đư c quyền sở hữu và sử dụng tài sản gồm: Thửa đất số x, tờ bản đồ số x, diện tích đo đạc thực tế 4.309m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm tọa lạc ấp T1, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và đư c sở hữu toàn bộ cây trồng trên đất. Đất bà D đang canh tác.
Ông Võ Hồng S c ngh a vụ đền b chênh lệch tài sản cho bà Nguyễn Thị D số tiền: 272.626.000 đồng.
Kể từ ngày người đư c thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án ch m thực hiện khoản tiền trên thì phải trả lãi đối v i số tiền ch m trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ lu t dân sự năm 2015.
Ông Võ Hồng S và bà Nguyễn Thị D đư c đến cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền đăng ký, điều chỉnh quyền sử dụng đất theo bản án đã tuyên.
Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc l p của người c quyền l i và ngh a vụ liên quan Võ Thị Kim T3 và Võ Thị Mỹ P.
Về n chung: không có
Về án phí: Ông Võ Hồng S phải chịu 200.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 20.068.000 đồng án phí chia tài sản, đư c trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp là 6.450.000 đồng theo biên lai số 11673 ngày 19/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Ông S còn phải nộp tiếp 13.818.000 đồng án phí chia tài sản.
Bà Nguyễn Thị D phải chịu 17.093.500 đồng án phí chia tài sản, đư c trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp 9.445.000 đồng theo biên lai số 02769 ngày 27/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Bà D còn phải nộp tiếp 7.648.500 đồng án phí chia tài sản.
Đã c xem xét miễn giảm 50% án phí cho ông Võ Hồng S và bà Nguyễn Thị D.
Hoàn trả cho Võ Thị Kim T3 số tiền tạm ng án phí đã nộp là 9.445.000 đồng theo biên lai số 12121 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Hoàn trả cho Võ Thị Mỹ P số tiền tạm ng án phí đã nộp là 9.445.000 đồng theo biên lai số 12122 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Về chi phí thẩm định, định giá: Tổng cộng là 13.417.000 đồng.
Ông S và bà D mỗi người phải chịu 4.106.500 đồng. Ông S đã nộp tạm ng 8.213.000 đồng và đã chi xong. Do đ , bà D phải c trách nhiệm trả lại cho ông S 4.106.500 đồng chi phí thẩm định, định giá.
Võ Thị Kim T3 phải chịu 5.204.000 đồng chi phí thẩm định, định giá. Kim T3 đã nộp tạm ng và đã chi xong.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên về quyền và thời hạn kháng cáo của đương sự, quyền và ngh a vụ của người đư c thi hành án, người phải thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định của pháp lu t.
Ngày 27/12/2018 bà Nguyễn Thị D kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm, chấp nh n yêu cầu của bà D, cho bà D đư c hưởng ½ giá trị tài sản tương đương 846.405.000 đồng gồm thửa đất số x giá trị 482.055.000 đồng và ông S hoàn giá trị chênh lệch là 382.350.000 đồng.
- Tại phiên tòa phúc thẩm, bà D v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
- Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc tuân theo pháp lu t trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm: Đơn kháng cáo của bà D trong hạn lu t định. Xét kháng cáo của bà D nh n thấy bà D thừa nh n phần đất bà D đang tranh chấp về chia tài sản v i ông S là của cha mẹ ông S cho, quá trình chung sống v chồng c cải tạo nên xác định là tài sản chung và yêu cầu chia tài sản là ½ ch không đồng ý chia 1/3 như án sơ thẩm.
Trong quá trình Tòa án cấp sơ thẩm xét xử cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, bà D đều thừa nh n đất c nguồn gốc của gia đình ông S cho trư c khi kết hôn v i bà D. Sau khi kết hôn v chồng c trồng cây trên đất, về cây trồng các đương sự thỏa thu n chia đôi là c căn c , riêng đất của gia đình ông S và bà D yêu cầu nh n giá trị đất nên chỉ giao cho bà D nh n giá trị. Án sơ thẩm giao cho S 2/3 tài sản và D 1/3 tài sản nhưng nh n giá trị là c căn c .
Đối v i chiếc xe máy và tủ lạnh, sau khi ly thân v chồng đư c chia mỗi người 30.000.000 đồng, ông S đư c nh n 01 xe máy nhãn hiệu Wave đã bán đư c 10 triệu đồng, bà D đư c nh n chiếc xuồng và máy. Ông S d ng tiền chia tài sản đầu tư vào cải tạo đất, mua giống cây trồng, cây trồng đã định giá và chia hai v i bà D. au khi thu hoạch nhãn những năm 2015, 2016 ông S đã mua xe máy và tủ lạnh. Nên tài sản hình thành như xe máy, tủ lạnh là tài sản riêng của ông S như án sơ thẩm xác định là c căn c .
Từ những căn c trên, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nh n kháng cáo của bà Nguyễn Thị D, giữ nguyên bản án sơ thẩm. Về án phí đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét miễn án phí cho bà D theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Đơn kháng cáo của bà Nguyễn Thị D nộp trong thời hạn và đúng thủ tục theo quy định của pháp lu t nên h p lệ.
Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp lu t tranh chấp, đầy đủ thành phần những người tham gia tố tụng, thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền và thủ tục theo quy định của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét kháng cáo của bà Nguyễn Thị D, Hội đồng xét xử nh n thấy:
Nguồn gốc diện tích 5.786m2 đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm thuộc một phần của thửa đất số x, tờ bản đồ số x, cấp cho hộ ông Võ Hồng S, đất tọa lạc xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là của cha mẹ ông S cho ông S trư c khi ông S chung sống và kết hôn v i bà D. Tuy nhiên ông S và bà D đã chung sống v i nhau vào năm 1979, thời điểm này pháp lu t Hôn nhân và gia đình quy định tài sản c trư c và trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung của v chồng, nên việc bà D xác định diện tích đất 5.786m2 đang tranh chấp là tài sản chung của v chồng và yêu cầu chia tài sản này là c cơ sở. M c d nguồn gốc đất là của cha mẹ ông S cho ông S, nhưng v chồng bà D, ông S c công cải tạo đất, trồng cây trên đất, do v y việc các đương sự thỏa thu n chia đôi giá trị cây trồng và bà D nh n giá trị như án sơ thẩm đã xét xử là c căn c . Pháp lu t quy định trường h p áp dụng chế độ tài sản của v chồng theo lu t định để chia tài sản của v chồng khi ly hôn thì tài sản chung của v chồng về nguyên tắc đư c chia đôi nhưng c tính đến công s c đ ng g p của v , chồng vào việc tạo l p, duy trì và phát triển khối tài sản chung để xác định t lệ tài sản mà v chồng đư c chia. Do diện tích đất 5.786m2 hiện bà D đang tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn v i ông S là của cha mẹ ông S t ng cho ông S, bà D và ông S chỉ c công duy trì và phát triển khối tài sản chung nhằm nâng giá trị tài sản đối v i diện tích đất 5.786m2, ông S không đồng ý chia ½ tài sản theo yêu cầu của bà D mà thống nhất chia cho bà D 1/3 (một phần ba) giá trị tài sản như bản án sơ thẩm đã tuyên, nên yêu cầu của bà D đư c chia ½ giá trị tài sản là không c căn c chấp nh n.
Về 01 tủ lạnh Panasonic và 01 xe Future FI biển số x do ông S đ ng tên giấy ch ng nh n đăng ký. M c d đư c mua từ nguồn tiền bán hoa l i trên thửa đất số x ông S đang canh tác, tuy nhiên khi v chồng ly thân vào cuối năm 2014 c tự phân chia tài sản số tiền 60 triệu đồng bán nhãn, mỗi người 30 triệu; bà D nh n chiếc xuồng c ng máy, ông S nh n chiếc xe máy nhãn hiệu Wave đã cũ. Sau khi ly thân ông S bán xe máy cũ đư c khoảng 10 triệu đồng c ng số tiền 30 triệu v chồng tự phân chia, ông S đầu tư vào vườn nhãn đư c trồng trên thửa đất x đang tranh chấp, sau đ năm 2015 ông S mua xe máy và năm 2016 thì mua tủ lạnh, phần tiền còn dư ra ông S cho rằng khoảng 60 - 70 triệu ông S bơm cát lấp hầm trong vườn. M c d tài sản này đư c hình thành trong thời kỳ hôn nhân, nhưng nguồn tiền mua sắm tài sản đã đư c v chồng phân chia trong thời kỳ hôn nhân, ông S đã đầu tư c l i nhu n nên mua sắm xe máy và tủ lạnh mà bà D tranh chấp. Do v y đây không là tài sản chung của v chồng mà là tài sản riêng của ông S như lời trình bày của ông S, nên yêu cầu của bà D đư c chia ½ giá trị tài sản là không c căn c chấp nh n.
Tài sản chung của v chồng còn c số tiền 23 triệu đồng mà bà Nguyễn Thị U (em gái bà D) n v chồng. Nhưng do ông S và bà D không yêu cầu giải quyết ở Tòa án cấp sơ thẩm, tại phiên tòa phúc thẩm các đương sự cũng không yêu cầu nên không xem xét.
Từ những căn c trên, xét yêu cầu kháng cáo của bà D là không c cơ sở như đã nh n định trên nên không đư c Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nh n. Nên giữ nguyên bản án sơ thẩm số: 55/2018/HNGĐ- T ngày 19/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Tuy nhiên tại phần quyết định của bản án sơ thẩm không ghi nh n chủ sử dụng đất thửa đất số x, x và không kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 22/02/2017 và trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 22/02/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C; về trách nhiệm do ch m thực hiện ngh a vụ trả tiền án sơ thẩm tuyên chưa đảm bảo. Những nội dung này đư c Hội đồng xét xử phúc thẩm khắc phục, điều chỉnh trong bản án phúc thẩm cho phù h p v i quy định của pháp lu t.
Đối v i bản chính giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất thửa x và x cấp cho hộ ông Võ Hồng S. Tại phiên tòa phúc thẩm ông S và người đại diện h p pháp của bà D đều thống nhất do ông S đang giữ, nên không xem xét.
Người đại diện h p pháp của người c quyền l i, ngh a vụ liên quan Võ Thị Kim T3 yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét trả lại chi phí đo đạc cho chị T3. Tuy nhiên đây là chi phí cho việc đo đạc thực tế và định giá đất tranh chấp theo yêu cầu của chị T3, do chị T3 không yêu cầu kháng cáo nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là phù h p như đã nh n định trên nên Hội đồng xét xử chấp nh n.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không c kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp lu t kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng nghị.
Do kháng cáo của bà D không đư c chấp nh n, nên bà D phải chịu án phí phúc thẩm theo quy định của pháp lu t. Nhưng do bà D có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm do hơn 60 tuổi. Nên miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm cho bà D. Hoàn trả cho bà D tạm ng án phí đã nộp 9.445.000 đồng theo biên lai số 02769 ngày 27/12/2017 và biên lai số 0005728 ngày 03/01/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 271, Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 29, 33, 34, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, 62 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị D.
Giữ nguyên bản án sơ thẩm số: 55/2018/HNGĐ-ST ngày 19/12/2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
1. Về hôn nhân: Ông Võ Hồng S đư c ly hôn v i bà Nguyễn Thị D.
2. Về nuôi con chung: Do các con đã thành niên và c khả năng lao động nên ông S và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về chia tài sản:
3.1. Chấp nh n một phần yêu cầu của ông Võ Hồng S. Chia cho ông S đư c quyền sử dụng, quyền sở hữu của các tài sản do ông S đang quản lý, sử dụng gồm:
+ Thửa đất số x, tờ bản đồ số x, diện tích theo đo đạc thực tế 9.586m2, mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn và đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và toàn bộ cây trồng trên đất. Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Võ Hồng S ngày 16/7/2015.
01 căn nhà cấp 4 gồm nhà chính, nhà phụ, nhà bếp xây dựng trên thửa đất số x.
+ 01 bộ ghế salon gỗ, 01 đi văng, 01 bộ ngựa, 01 tủ nhôm kiếng, 02 tủ áo bằng cẩm lai, 01 giường ngủ bằng thao lao, 01 bếp ga và 01 bình ga.
3.2. Chấp nh n một phần yêu cầu của bà Nguyễn Thị D. Chia cho bà D đư c quyền sử dụng và quyền sở hữu của các tài sản gồm: Thửa đất số x, tờ bản đồ số x, diện tích theo đo đạc thực tế 4.309m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm, tọa lạc tại ấp T1, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp và toàn bộ cây trồng trên đất. Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cấp cho hộ ông Võ Hồng S ngày 03/4/2017, hiện bà D đang canh tác đất.
(c biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 22/02/2017 và trích đo hiện trạng đất tranh chấp ngày 22/02/2017 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Châu Thành k m theo).
3.3. Ông Võ Hồng S c ngh a vụ hoàn trả giá trị chênh lệch tài sản cho bà Nguyễn Thị D số tiền 272.626.000 đồng.
Kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015.
Ông Võ Hồng S và bà Nguyễn Thị D đư c đến cơ quan Nhà nư c c thẩm quyền đăng ký, điều chỉnh quyền sử dụng đất theo bản án đã tuyên.
3.4. Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc l p của người c quyền l i, ngh a vụ liên quan Võ Thị Kim T3 và Võ Thị Mỹ P.
3.5. Về n chung: Không có
4. Về án phí:
- Ông Võ Hồng S phải chịu 200.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và 20.068.000 đồng án phí về chia tài sản; đư c trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp là 6.450.000 đồng theo biên lai số 11673 ngày 19/10/2016 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C. Ông S còn phải nộp tiếp 13.818.000 đồng án phí chia tài sản (đã xem xét miễn giảm 50% án phí cho ông Võ Hồng S).
- Bà Nguyễn Thị D đư c miễn nộp án phí về chia tài sản; hoàn trả cho bà D tiền tạm ng án phí đã nộp 9.445.000 đồng theo biên lai số 02769 ngày 27/12/2017 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện C.
- Hoàn trả cho chị Võ Thị Kim T3 tiền tạm ng án phí đã nộp là 9.445.000 đồng theo biên lai số 12121 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
- Hoàn trả cho chị Võ Thị Mỹ P tiền tạm ng án phí đã nộp là 9.445.000 đồng theo biên lai số 12122 ngày 11/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
5. Về chi phí thẩm định, định giá: Tổng cộng là 13.417.000 đồng.
Ông S và bà D mỗi người phải chịu 4.106.500 đồng. Ông S đã nộp tạm ng 8.213.000 đồng và đã chi xong. Do đ bà D phải c trách nhiệm trả lại cho ông S 4.106.500 đồng chi phí thẩm định, định giá.
Chị Võ Thị Kim T3 phải chịu 5.204.000 đồng chi phí thẩm định, định giá. Chị T3 đã nộp tạm ng và đã chi xong.
6. Về án phí phúc thẩm: Bà D đư c miễn nộp án phí phúc thẩm. Hoàn trả cho bà D tạm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005728 ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Phòng GĐKTNV-THA; - VK ND Tỉnh; - TAND huyện C; - CCTHAD huyện C; - UBND xã A, huyện C; - Lưu: VT, H (Linh) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |