vanban.org

Bản án 14/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 10/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thanh L đối với anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi”.

Buộc vợ chồng anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thanh L số tiền hụi chết còn nợ tính đến ngày xét xử ngày 10/5/2019 là 704.000.000 (Bảy trăm lẻ bốn triệu) đồng; Anh T, chị C phải tiếp tục góp hụi chết cho bà L 02 lần, mỗi tháng 01 lần với số tiền 6.000.000 đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Lê Thanh L và bị đơn Dương Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thanh L đối với anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2019/DS-ST
Ngày: 10-5-2019
V/v tranh ch p hợp đồng góp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Liên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Lễ;

2. Bà Lê Thị Một.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Ninh, Th ký Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Bà D ơng Thị Tiểu Ph ơng, Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 503/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2018 về “Tranh ch p hợp đồng góp hụi”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 11/2019/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 09/2019/QĐDS-ST ngày 22/4/2019 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thanh L, sinh năm 1972;

Địa chỉ c trú: Đ ờng NVR, tổ B, khu phố S, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; Có mặt.

Bị đơn: Anh D ơng T n T, sinh năm 1979;

Địa chỉ c trú: Đ ờng CM, khu phố B, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; Vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Thùy C, sinh năm 1981;

Địa chỉ c trú: Đ ờng CM, khu phố B, ph ờng B, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 26 tháng 11 năm 2018, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Lê Thanh L trình bày:

Anh T có tham gia chơi hụi do bà L làm chủ thảo hụi từ năm 2013. Sau khi mãn hụi, anh T tiếp tục chơi 07 dây hụi do bà L làm chủ thảo nh sau:

Thứ nhất, dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 16/10/2016 AL, mãn hụi ngày 16/11/2018 AL gồm 27 phần, anh T tham gia 05 phần.

+ Phần 1: Anh T hốt hụi với số tiền 32.220.000 đồng có gi y đăng hụi ngày 19/10/2016 do anh T nhận tiền nh ng ký tên D ơng Văn C. Khi đăng hụi bà L đăng cho anh T 24 phần hụi, sau đó có đăng thêm 01 phần hụi cho anh T và trừ cho anh T 02 phần hụi chết. Anh T đóng 19 tháng hụi chết nên còn nợ 05 tháng hụi chết với số tiền 10.000.000 đồng.

+ Phần 2: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 19/11/2016 AL, hốt đ ợc 36.850.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 18 tháng hụi chết, còn nợ lại 07 tháng với số tiền 14.000.000 đồng.

+ Phần 3: Anh T đ ợc đăng hụi vào ngày 19/12/2016 AL hốt đ ợc 37.420.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 17 tháng hụi chết còn nợ lại 07 tháng với số tiền 14.000.000 đồng.

+ Phần 4: Ngày 19/01/2017 AL anh T hốt hụi đ ợc 37.300.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 16 tháng hụi chết còn nợ lại 07 tháng với số tiền 14.000.000 đồng.

+ Phần 5: Ngày 19/3/2017 AL anh T hốt đ ợc 38.500.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 14 tháng hụi chết, còn nợ 07 tháng với số tiền 14.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L số tiền hụi chết là 66.000.000 đồng.

Thứ hai, dây hụi 1.000.000 đồng/tháng, gồm 22 phần, khui hụi ngày 09/3/2017AL, mãn hụi 09/11/2018 AL, anh T tham gia 03 phần.

+ Phần 1: Anh T hốt hụi ngày 12/3/2017 AL đ ợc 14.830.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 15 tháng hụi chết còn nợ lại 06 tháng với số tiền 6.000.000 đồng.

+ Phần 2: Ngày 12/6/2017 AL anh T hốt đ ợc 15.240.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 12 tháng hụi chết, còn nợ 06 tháng với số tiền 6.000.000 đồng.

+ Phần 3: Ngày 12/6/2017 AL (tháng 6/2017 AL sau) anh T hốt đ ợc 14.890.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 11 tháng hụi chết còn nợ 06 tháng với số tiền 6.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L số tiền hụi chết là 18.000.000 đồng.

Thứ ba, dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, gồm 27 phần khui ngày 21/5/2017 AL, mãn hụi ngày 21/6/2019 AL, anh T tham gia 03 phần.

+ Phần 1: Anh T hốt hụi vào ngày 24/6/2017 AL đ ợc 35.260.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 10 tháng hụi chết, còn nợ lại 14 tháng với số tiền 28.000.000 đồng.

+ Phần 2: Anh T hốt hụi vào ngày 24/7/2017 AL đ ợc 36.640.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 09 tháng hụi chết, còn nợ lại 14 tháng với số tiền 28.000.000 đồng.

+ Phần 3: Ngày 24/8/2017 AL anh T hốt đ ợc 36.800.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 8 tháng hụi chết, còn nợ lại 14 tháng với số tiền 28.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T còn nợ bà L số tiền hụi chết là 84.000.000 đồng.

Thứ tư, dây hụi 5.000.000đồng/tháng, gồm 21 phần, khui ngày 10/6/2017 AL (tháng 6 AL tr ớc), mãn hụi ngày 10/01/2019 AL; anh T tham gia 04 phần.

+ Phần 1: Anh T hốt hụi vào ngày 14/6/2017 AL (tháng 6 AL tr ớc) đ ợc 64.700.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 12 tháng hụi chết, còn nợ lại 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

+ Phần 2: Ngày 13/6/2017 AL (tháng 6 AL sau) anh T hốt đ ợc 61.600.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 11 tháng hụi chết, còn nợ 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

+ Phần 3: Ngày 13/8/2017 AL, anh T hốt đ ợc 66.900.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 09 tháng hụi chết, còn nợ lại 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

+ Phần 4: Ngày 13/9/2017 AL, anh T hốt đ ợc 67.300.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 08 tháng hụi chết, còn nợ lại 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L số tiền hụi chết là 160.000.000 đồng.

Thứ năm, dây hụi 5.000.000 đồng/tháng, gồm 21 phần khui ngày 29/6/2017 AL (tháng 6 AL sau), mãn hụi ngày 29/02/2019 AL; anh T tham gia 04 phần.

+ Phần 1: Ngày 02/7/2017 AL anh T hốt đ ợc 57.450.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 10 tháng hụi chết, còn nợ 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

+ Phần 2: Ngày 03/8/2017 AL anh T hốt đ ợc 63.500.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 09 tháng hụi chết, còn nợ lại 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

+ Phần 3: Ngày 03/10/2017 AL anh T hốt đ ợc 65.400.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 07 tháng hụi chết, còn nợ lại 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

+ Phần 4: Ngày 29/11/2017 AL anh T hốt đ ợc 68.900.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 06 tháng hụi chết, còn nợ 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L số tiền hụi chết là 200.000.000 đồng.

Thứ sáu, dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 26/8/2017 AL, mãn hụi ngày 26/8/2019 AL, gồm 25 phần; anh T tham gia 05 phần.

+ Phần 1: Ngày 29/8/2017 AL anh T hốt đ ợc 28.500.000 đồng. Anh T đóng 18 tháng hụi chết, còn nợ 16 tháng với số tiền 32.000.000 đồng.

+ Phần 2: Ngày 29/11/2017 AL anh T hốt đ ợc 35.130.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 05 tháng hụi chết, còn nợ lại 16 tháng với số tiền 32.000.000 đồng.

+ Phần 3: Ngày 29/12/2017 AL anh T hốt đ ợc 35.700.000 đồng. Anh T đóng 04 tháng hụi chết, còn nợ 16 tháng với số tiền 32.000.000 đồng.

+ Phần 4: Ngày 29/01/2018 AL anh T hốt đ ợc 35.600.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 03 tháng hụi chết còn nợ lại 16 tháng với số tiền 32.000.000 đồng.

+ Phần 5: Ngày 29/2/2018 AL anh T hốt đ ợc 36.200.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 02 tháng hụi chết, còn nợ lại 16 tháng với số tiền 32.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L số tiền hụi chết là 160.000.000 đồng.

Thứ bảy, dây hụi 10.000.000 đồng/tháng, khui ngày 15/01/2018 AL, mãn hụi ngày 15/12/2018 AL gồm 12 phần; anh T tham gia 01 phần.

Ngày 18/01/2018 AL anh T hốt đ ợc 73.500.000 đồng. Anh T đóng đ ợc 03 tháng hụi chết, còn nợ lại 08 tháng với số tiền 80.000.000 đồng.

Bà đã cung c p danh sách hụi viên, gi y đăng hụi của 07 dây hụi anh T tham gia. Trong các danh sách hụi viên có để tên “Cậu C; dì 10 H, dì H, dì 10” là các anh chị em ruột của anh T nh ng thực tế là anh T chơi hụi, hốt hụi. Tổng cộng 07 dây hụi anh T còn nợ tiền hụi chết là 768.000.000 đồng, kh u trừ số tiền 12.000.000 đồng bà đã nhận của anh T (do chị D ơng Kim H trả giùm).

Bà yêu cầu vợ chồng anh T, chị C liên đới trả cho bà số tiền hụi chết là 756.000.000 đồng, không tính lãi su t. Vì chị C là vợ anh T có biết anh T chơi hụi của bà, mục đích anh T chơi hụi là để kinh doanh tiệm cầm đồ, mua bán xe nhằm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu cuộc sống gia đình.

Tại phiên tòa, bà L yêu cầu anh T, chị C liên đới trả số tiền hụi chết đ ợc tính theo quy định pháp luật.

Theo bản tự khai, các biên bản lấy lời khai, quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Dương Tấn T trình bày:

Từ năm 2009 anh trực tiếp tham gia chơi hụi của bà L nhằm mực đích phục vụ cho việc kinh doanh tiệm cầm đồ, buôn bán xe. Do anh tham gia chơi nhiều phần hụi nên anh và bà L thống nh t để tên “cậu C, dì H, dì 10 H, dì 10” trong danh sách hụi viên gồm anh D ơng Văn C, chị D ơng Thị Kim H, chị D ơng Kim H là các anh chị em ruột của anh nh ng thực tế anh tham gia chơi các phần hụi này.

Anh đã nhận đ ợc các gi y tờ hụi do bà L cung c p trong vụ kiện này, anh xác định đã hốt t t cả các phần hụi anh tham gia và ký tên nhận tiền D ơng Văn C, D ơng T n T vào các gi y đăng hụi của bà Loan. Tuy nhiên anh ch a xác định cụ thể số phần hụi, dây hụi, tiền hụi chết đã đóng, số tiền còn nợ của bà L. Anh chỉ nhớ đã đóng khoảng ½ số tiền hụi chết cho bà Loan, đ ợc bà L ghi trong sổ theo dõi hụi. Anh ng ng đóng các dây hụi từ ngày 15/6/2018 DL cho đến nay.

Sau này chị D ơng Kim H ơng đã giúp anh trả số tiền 12.000.000 đồng hụi chết cho bà L có gi y biên nhận; ngày 17/6/2018 DL anh có trả cho bà L 5.000.000 đồng và dây hụi 10.000.000 đồng/tháng anh đã đóng 04 tháng hụi chết cho bà L nh ng không làm gi y tờ biên nhận.

Anh đồng ý trả cho bà L số tiền hụi chết của 07 dây hụi là 358.000.000 đồng, không đồng ý để chị C liên đới trả nợ. Vì chị C không biết anh tham gia chơi hụi của bà L; mục đích anh chơi hụi là để kinh doanh tiệm cầm đồ mua bán xe máy; vợ chồng anh không can thiệp vào chuyện tiền bạc của nhau tuy nhiên mọi chi phí sinh hoạt trong gia đình đều do vợ chồng anh chi trả.

Anh đã gửi đơn yêu cầu xử lý hình sự bà L tại Công an ph ờng 3 và Công an thành phố Tây Ninh về hành vi bà L thuê ng ời xịt n ớc sơn lên nhà anh, tiệm uốn tóc của chị C và thuê giang hồ đe dọa giết nhà anh. Anh yêu cầu phải xử lý hình sự đối với bà L tr ớc khi giải quyết vụ kiện này.

Theo các biên bản lấy lời khai và quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Thùy C trình bày:

Chị và anh T là vợ chồng tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào năm 2009. Anh T kinh doanh tiệm cầm đồ, mua bán xe máy còn chị làm nghề uốn tóc. Chi phí sinh hoạt trong gia đình, nuôi d ỡng con chung và mẹ ruột chị C đều do vợ chồng trang trải.

Khi anh T chơi hụi của bà L không nói cho chị biết, chị không ký tên vào danh sách hụi viên, gi y đăng hụi của bà L, vợ chồng chị tiền ai n y xài nên không đồng ý liên đới cùng anh T trả tiền hụi cho bà L. Khoảng tháng 6/2018 bà L đến nhà đòi nợ, chị mới biết sự việc và có hỗ trợ anh T trả nợ cho bà L.

Tại phiên tòa anh T, chị C vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đ a vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Th ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những ng ời tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, ch p hành tốt Nội qui phiên tòa.

+ Về nội dung: Căn cứ vào các Điều 282, 471 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị định 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ hụi, biêu, ph ờng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà L. Buộc vợ chồng anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thanh L số tiền hụi chết còn nợ tính đến ngày xét xử là 704.000.000 đồng và tiếp tục đóng hụi chết của 02 dây hụi 2.000.000 đồng khui ngày 21/5/2017 AL và khui ngày 26/8/2017 AL cho đến khi mãn hụi.

Anh T, chị C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Lê Thanh L khởi kiện yêu cầu anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C trú tại ph ờng 3, thành phố TN có nghĩa vụ liên đới trả cho bà số tiền hụi chết còn nợ. Do vậy xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng góp hụi” và Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bị đơn anh D ơng T n T đã đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 để tham gia phiên tòa nh ng vắng mặt không có lý do; ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Thùy C có đơn xin xét xử vắng mặt do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị C theo quy định tại Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét th y chứng cứ khởi kiện bà L cung c p là 07 danh sách hụi viên các dây hụi anh T tham gia có theo dõi việc hốt hụi, đóng hụi chết của các hụi viên. Anh T thừa nhận có tham gia các dây hụi do anh và các anh chị em ruột của anh là anh D ơng Văn C, chị D ơng Thị Kim H, chị D ơng Kim H đứng tên trong danh sách hụi viên “cậu C, dì H, dì 10 H, dì 10” do bà L cung c p; mặt khác anh C, chị H, chị H đều xác nhận không chơi hụi của bà L. Anh T đã hốt t t cả các phần hụi tham gia và có ký tên D ơng T n T, D ơng Văn C trong các gi y đăng hụi của bà L. Gi y đăng hụi thể hiện rõ các dây hụi, phần hụi anh T tham gia và thời gian hốt hụi, số tiền hụi anh T nhận.

Anh T đã biết các chứng cứ bà L cung c p tại Tòa nh ng không xác định cụ thể số tiền đóng hụi chết, còn nợ của bà Loan. Anh T chỉ nhớ đóng ½ số tiền hụi chết cho bà L và bà L ghi trong sổ theo dõi hụi; anh đã đóng 04 tháng hụi chết cho bà L dây hụi 10.000.000 đồng/tháng nh ng không có chứng cứ chứng minh. Do đó có cơ sở khẳng định anh T có tham gia các phần hụi, hốt hụi và đã đóng số tiền hụi chết của 07 dây hụi nh bà L trình bày. Trên cơ sở đó, Hội đồng xét xử xác định nh sau:

- Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 16/10/2016 AL (ngày 15/11/2016 DL), mãn hụi ngày 16/11/2018 AL (ngày 22/12/2018 DL) mỗi tháng khui 01 lần gồm 27 phần, anh T tham gia 05 phần.

Phần thứ 1: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 19/10/2016 gồm 24 phần hụi, sau đó bà L có đăng thêm 01 phần hụi cho anh T và trừ cho anh T 02 phần hụi chết ch a đòng. Anh T đóng 19 tháng hụi chết Anh T còn nợ 05 tháng hụi chết với số tiền: 2.000.000 đồng x 5 tháng x 01 phần = 10.000.000 đồng.

Phần thứ 2: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 19/11/2016 AL, đóng đ ợc 18 tháng hụi chết, còn nợ 07 tháng hụi chết với số tiền 14.000.000 đồng.

Phần thứ 3: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 19/12/2016 AL, đóng đ ợc 17 tháng hụi chết, còn nợ 07 tháng hụi chết với số tiền 14.000.000 đồng.

Phần thứ 4: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 19/01/2017 AL, đóng đ ợc 16 tháng hụi chết, còn nợ 07 tháng với số tiền 14.000.000 đồng.

Phần thứ 5: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 19/3/2017 AL, đóng đ ợc 14 tháng hụi chết, còn nợ còn nợ 07 tháng với số tiền 14.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T còn nợ bà L số tiền hụi chết là 66.000.000 đồng.

- Dây hụi 1.000.000 đồng/tháng, gồm 22 phần, khui hụi ngày 09/3/2017 AL (ngày 05/4/2017 DL), mãn hụi 09/11/2018 AL (ngày 15/12/2018 DL), mỗi tháng khui 01 lần, anh T tham gia 03 phần.

Phần thứ 1: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 12/3/2017 AL, đã đóng 15 tháng hụi chết còn nợ 06 tháng với số tiền 6.000.000 đồng.

Phần thứ 2: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 12/6/2017 AL (tháng 6 AL tr ớc), đã đóng 12 tháng hụi chết còn nợ 06 tháng với số tiền 6.000.000 đồng.

Phần thứ 3: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 12/6/2017 AL (tháng 6 AL sau), đã đóng 12 tháng hụi chết còn nợ 06 tháng với số tiền 6.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T còn nợ bà L tiền hụi chết là 18.000.000 đồng.

- Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, gồm 27 phần khui ngày 21/5/2017 AL (ngày 15/6/2017 DL), mãn hụi ngày 21/6/2019 AL (ngày 23/7/2019 DL), anh T tham gia 03 phần.

Phần thứ 1: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 24/6/2017 AL, đã đóng 10 tháng hụi chết.

Phần thứ 2: Anh T đăng hụi vào ngày 24/7/2017 AL, đã đóng 09 tháng hụi chết.

Phần thứ 3: Anh T đ ợc đăng hụi vào ngày 24/8/2017 AL, đã đóng đ ợc 08 tháng hụi chết.

Tính đến ngày xét xử ngày 10/5/2019 DL (ngày 06/4/2019 AL) anh T còn nợ bà L 12 tháng hụi chết của 03 phần hụi với số tiền: 2.000.000 đồng x 12 tháng x 3 phần = 72.000.000 đồng.

- Dây hụi 5.000.000đồng/tháng, gồm 21 phần, khui ngày 10/6/2017 AL (tháng 6 AL tr ớc nhằm ngày 03/7/2017 DL), mãn hụi ngày 10/01/2019 AL (ngày 14/02/2019 DL); khui mỗi tháng 01 lần, anh T tham gia 04 phần.

Phần thứ 1: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 14/6/2017 AL (tháng 6 AL tr ớc), đã đóng 12 tháng hụi chết còn nợ 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

Phần thứ 2: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 13/6/2017 AL (tháng 6 AL sau), đã đóng 11 tháng hụi chết còn nợ 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

Phần thứ 3: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 13/8/2017 AL, đã đóng đ ợc 09 tháng hụi chết, còn nợ 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

Phần thứ 4: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 13/9/2017 AL, đã đóng đ ợc 08 tháng hụi chết, còn nợ 08 tháng với số tiền 40.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L tiền hụi chết là 160.000.0000 đồng.

- Dây hụi 5.000.000 đồng/tháng, gồm 21 phần khui ngày 29/6/2017 AL (tháng 6/2017 AL sau, nhằm ngày 20/8/2017 DL), mãn hụi ngày 29/02/2019AL (ngày 03/4/2019 DL); hụi khui mỗi tháng 01 lần; anh T tham gia 04 phần.

Phần thứ 1: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 02/7/2017 AL, đóng đ ợc 10 tháng hụi chết, còn nợ 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

Phần thứ 2: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 03/8/2017 AL, đóng đ ợc 09 tháng hụi chết, còn nợ 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

Phần thứ 3: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 03/10/2017 AL, đóng đ ợc 07 tháng hụi chết, còn nợ 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

Phần thứ 4: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 29/11/2017 AL, đóng đ ợc 06 tháng hụi chết, còn nợ 10 tháng với số tiền 50.000.000 đồng.

Dây hụi này anh T nợ bà L tiền hụi chết là 200.000.000 đồng.

- Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 26/8/2017 AL (15/10/2017 DL), mãn hụi ngày 26/8/2019 AL (24/9/2019 DL), hụi khui mỗi tháng 01 lần, gồm 25 phần anh T tham gia 05 phần.

Phần thứ 1: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 29/8/2017 AL, đóng đ ợc 18 tháng hụi chết.

Phần thứ 2: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 29/11/2017 AL, đóng đ ợc 05 tháng hụi chết.

Phần thứ 3: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 29/12/2017 AL, đóng đ ợc 04 tháng hụi chết.

Phần thứ 4: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 29/01/2018 AL, đóng đ ợc 03 tháng hụi chết.

Phần thứ 5: Anh T đ ợc đăng hụi ngày 29/02/2018 AL, đóng đ ợc 02 tháng hụi chết.

Tính đến ngày xét xử ngày 10/5/2019 DL (ngày 06/4/2019 AL) anh T còn nợ 12 tháng hụi chết 05 phần hụi của dây hụi này với số tiền: 2.000.000 đồng x 12 tháng x 5 phần = 120.000.000 đồng.

- Dây hụi 10.000.000 đồng/tháng, khui ngày 15/01/2018 AL (ngày 02/3/2018 DL), mãn hụi ngày 15/12/2018 AL (ngày 20/01/2019 DL), mỗi tháng khui 01 lần, gồm 12 phần, anh T tham gia 01 phần.

Anh T đ ợc đăng hụi ngày 18/01/2018 Al, đóng đ ợc 03 tháng hụi chết còn nợ 08 tháng với số tiền 80.000.000 đồng.

Tổng cộng anh T còn nợ số tiền hụi chết của bà L 07 dây hụi tính đến ngày xét xử 10/5/2019 là 716.000.000 (Bảy trăm m ời sáu triệu) đồng, kh u trừ số tiền 12.000.000 đồng bà L đã nhận của anh Tài, anh T còn nợ số tiền là 704.000.000 (Bảy trăm lẻ bốn triệu) đồng.

Anh T đã hốt t t cả các phần hụi tham gia nh ng không đóng đầy đủ tiền hụi chết cho bà L là vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền hụi theo quy định tại Điều 30 Nghị định 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ hụi, biêu, ph ờng.

Xét yêu cầu của bà L buộc chị C có nghĩa vụ liên đới cùng anh T trả nợ hụi cho bà, nhận th y: Anh T và chị C trình bày anh chị là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào năm 2009; các chi phí sinh hoạt trong gia đình, nuôi d ỡng các con chung ăn học và chăm sóc mẹ ruột chị C đều do vợ chồng trang trải. Hiện nay anh chị vẫn chung sống cùng nhau, cùng kinh doanh tiệm bán n ớc, bán kem phục vụ cho cuộc sống gia đình. Mục đích anh chơi hụi, hốt hụi của bà L là để kinh doanh tiệm cầm đồ, buôn bán xe, phục vụ đám tiệc nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình. Sau khi biết anh T nợ tiền hụi bà L, chị C trình bày có hỗ trợ anh T trả nợ. Vì vậy có cơ sở ch p nhận buộc anh T, chị C liên đới trả nợ hụi cho bà L theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Theo đơn khởi kiện bà L yêu cầu vợ chồng anh T, chị C liên đới trả số tiền hụi còn nợ là 756.000.000 đồng. Tại phiên tòa, bà L yêu cầu anh T, chị C có nghĩa vụ liên đới trả tiền hụi cho bà theo quy định pháp luật. Việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của bà L không v ợt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu.

Từ những phân tích trên có căn cứ ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà L, cần buộc anh T, chị C có nghĩa vụ liên đới trả số tiền hụi chết tính đến ngày xét xử là 704.000.000 (Bảy trăm lẻ bốn triệu) đồng cho bà L. Ghi nhận bà L không yêu cầu tính lãi su t.

Do 02 dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 21/5/2017 AL và khui ngày 26/8/2017 AL tính đến ngày xét xử ch a mãn hụi nên anh T, chị C phải tiếp tục góp hụi chết cho bà L cho đến khi mãn hụi. Cụ thể:

+ Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 21/5/2017 AL góp 02 lần hụi chết, mỗi tháng 01 lần với số tiền 6.000.000 đồng của 03 phần hụi cho đến khi mãn hụi ngày 21/6/2019 AL (nhằm ngày 23/7/2019 DL).

+ Dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 26/8/2017 AL, góp 04 lần hụi chết, mỗi tháng 01 lần với số tiền 10.000.000 đồng của 05 phần hụi cho đến ngày mãn hụi 26/8/2019 AL (nhằm ngày 24/9/2019 DL).

Xét yêu cầu của anh T về xử lý hình sự đối với hành vi tạt n ớc sơn, thuê giang hồ đe dọa giết ng ời của bà L, anh T đã nộp đơn yêu cầu tại cơ quan Công an. Anh T không có yêu cầu phản tố, chị C không có yêu cầu độc lập trong vụ án này mà yêu cầu xử lý vụ án hình sự đối với bà L tr ớc khi giải quyết vụ kiện. Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết đối với yêu cầu trên của anh T, yêu cầu này sẽ đ ợc giải quyết bằng một vụ án khác nếu anh T khởi kiện theo đúng quy định pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh T, chị C phải chịu 32.160.000 đồng án phí.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên đ ợc ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 227, Khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 282, 471 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 17, 30 Nghị định 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 của Chính phủ về họ hụi, biêu, ph ờng.

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1, 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thanh L đối với anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C về việc “Tranh ch p hợp đồng góp hụi”.

Buộc vợ chồng anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thanh L số tiền hụi chết còn nợ tính đến ngày xét xử ngày 10/5/2019 là 704.000.000 (Bảy trăm lẻ bốn triệu) đồng;

Anh T, chị C phải tiếp tục góp hụi chết cho bà L 02 lần, mỗi tháng 01 lần với số tiền 6.000.000 đồng của 03 phần hụi dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 21/5/2017 AL cho đến khi mãn hụi ngày 21/6/2019 AL (nhằm ngày 23/7/2019 DL); Góp hụi chết 04 lần, mỗi tháng 01 lần với số tiền 10.000.000 đồng của 05 phần hụi dây hụi 2.000.000 đồng/tháng, khui ngày 26/8/2017 AL cho đến ngày mãn hụi 26/8/2019 AL (nhằm ngày 24/9/2019 DL). Ghi nhận bà L không yêu cầu tính lãi su t.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành của ng ời đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành án xong, t t cả các khoản tiền, hàng tháng ng ời phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thanh L đ ợc nhận lại số tiền 17.120.000 (M ời bảy triệu một trăm hai m ơi nghìn) đồng tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp tại Biên lai thu số 0006243 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

+ Anh D ơng T n T, chị Nguyễn Thị Thùy C có nghĩa vụ liên đới chịu 32.160.000 (Ba m ơi hai triệu một trăm sáu m ơi nghìn) đồng tiền án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp lệ.

4. Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ