- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phạm Thanh P kiện anh Phạm Hữu C đòi nợ"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thanh P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2019/DS-ST Ngày 12/7/2019 “V/v tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ AN KHÊ - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đồng Ánh Đông.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hồ Đắc Thắng.
2. Bà Võ Thị Thanh Hường.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã An Khê.
Ngày 12/7/2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-DS ngày 27/3/2019 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2019/QĐXXST-DS ngày 06/6/2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2019/QĐST-DS ngày 24/6/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Phạm Thanh P, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn B, xã NA, huyện KB, tỉnh Gia Lai. Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Phạm Hữu C, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn CĐ, xã TA, thị xã AK, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn ông Phạm Thanh P trình bày: Vào ngày 02/11/2018, anh Phạm Hữu C có vay của ông Phạm Thanh P số tiền 70.000.000đ, không thỏa thuận lãi suất, thời hạn vay là 01 tháng và có viết giấy mượn tiền do anh C ký xác nhận. Ông P đã nhiều lần yêu cầu anh C trả nợ, nhưng đến nay anh C vẫn không chịu trả nợ. Vì vậy, ông Phạm Thanh P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Phạm Hữu C phải trả số tiền còn nợ là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng). Ngoài ra, ông P không yêu cầu gì thêm.
* Bị đơn anh Phạm Hữu C mặc dù đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ án, nhiều lần Tòa án triệu tập đến hòa giải, triệu tập tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn ông Phạm Thanh P khởi kiện đối với anh Phạm Hữu C, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn CĐ, xã TA, thị xã AK, tỉnh Gia Lai, yêu cầu anh C phải trả số tiền đã vay. Theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thì đây là vụ án tranh chấp về hợp đồng vay tài sản, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Bị đơn anh Phạm Hữu C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Phạm Hữu C.
Về nội dung: Theo yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thanh P, cùng với việc cung cấp chứng cứ là “Giấy mượn tiền” đề ngày 02/11/2018, anh Phạm Hữu C có vay của ông Phạm Thanh P số tiền 70.000.000đ Bảy mươi triệu đồng). Theo “Giấy mượn tiền” các bên thỏa thuận thời hạn trả nợ là ngày 02/12/2018, không ghi lãi suất cụ thể, nên đây là hợ p đồ ng vay có kỳ hạ n và không có lãi. Đến thời hạn trả nợ, ông P đòi nợ nhiều lần nhưng anh C chưa trả, nên ông P khởi kiện là có căn cứ đúng theo quy định tại các Điều 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc anh Phạm Hữu C phải trả cho ông Phạm Thanh P số tiền gố c còn nợ là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), nguyên đơn không yêu cầu trả tiền lãi của số nợ trên nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Như vậy, anh Phạm Hữu C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 70.000.000đ x 5% = 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Phạm Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 1 Điều 235; các Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 466 và Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Phạm Thanh P.
- Buộc anh Phạm Hữu C phải trả cho ông Phạm Thanh P số tiền còn nợ là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về án phí: Buộc anh Phạm Hữu C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 3.500.000đ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Phạm Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Phạm Thanh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000đ (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007265 ngày 27/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 12/7/2019, các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn trên đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã AK; - Chi cục THADS TX AK; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Đồng Ánh Đông |