vanban.org

Bản án 14/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H Buộc bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 80.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị B phải chịu 4.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "B.AN DAN SU GIUA BA H VOI BA B"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H Buộc bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 80.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 14/2019/DS-ST
Ngày: 29-08-2019
“V/v tranh chấp về Hợp đồng dân
sự vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG – TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông DƢƠNG VĂN VŨ Các Hội thẩm nhân dân: 01/ Ông NGUYỄN HOÀNG

02/ Bà KƠ RIA TRÂM

- Thư ký phiên tòa: Bà NGUYỄN THỊ NGA – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương tham gia phiên tòa: Bà PHAN THỊ LÀNH-Kiểm sát viên.

Ngày 29/08/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2018/TLST – DS ngày 24 tháng 12 năm 2018 về “Tranh chấp về Hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2019/QĐXXST – DS ngày 11 tháng 07 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 29/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/08/2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; Địa chỉ: TDP 2 – Thị trấn LN – BL– LĐ.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số nhà 13 – Đường Đinh Tiên Hoàng – TDP 2 – Thị trấn LN – ĐD– LĐ.

(Bà Nguyễn Thị H có mặt, bà Nguyễn Thị B vắng mặt không có lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/11/2018, bản tự khai ngày 24/01/9 và theo lời khai tại phiên tòa – nguyên đơn bà Nguyễn Thị H trình bày: Do có mối quan hệ quen biết nên vào ngày 11/08/2017 bà Nguyễn Thị H có cho bà Nguyễn Thị B vay số tiền 80.000.000đ, tại thời điểm vay giữa các bên có xác lập Giấy viết tay với nội dung Giấy mượn tiền, có chữ ký xác nhận nợ của bà Nguyễn Thị B, bà Nguyễn Thị B có hẹn khi nào bà H cần thì báo trước bà Lập sẽ trả cho bà H số tiền nêu trên. Tuy nhiên, cho đến nay bà Nguyễn Thị B vẫn không trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền nêu trên, bà H nhiều lần yêu cầu thì bà Lập cố tình dây dưa, trốn tránh không chịu trả. Nay bà Nguyễn Thị H yêu cầu bà Nguyễn Thị B trả số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng), không tính lãi suất.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà Nguyễn Thị B đều vắng mặt. Đồng thời, vào ngày 02/04/2019 nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải đối với vụ án.

Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn vẫn giữ nguyên ý kiến của mình.

Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dƣơng:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử từ khi thụ lý cho đến thời điểm xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng thì nguyên đơn thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn không thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà Nguyễn Thị H số tiền 80.000.000đ, không tính lãi suất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra, xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa của nguyên đơn, quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đơn Dương về nội dung vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về áp dụng pháp luật tố tụng: Đây là vụ án “Tranh chấp về Hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị H và bị đơn bà Nguyễn Thị B, bà B hiện trú tại: Số nhà 13 – Đường Đinh Tiên Hoàng – TDP 2 – Thị trấn LN – ĐD – LĐ, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đơn Dương theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Tại phiên tòa hôm nay, việc bị đơn bà Nguyễn Thị B vắng mặt không có lý do mặc dù đã được triệu tập hợp lệ theo quy định tại các Điều 175, 177, 179 của Bộ Luật tố tụng dân sự. Vì vậy, theo quy định tại Điều 227, 228 và Điều 273 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung và giành quyền kháng cáo vắng mặt cho bà Nguyễn Thị B là đủ.

Về áp dụng pháp luật nội dung: Vào ngày 11/08/2017 bà Nguyễn Thị B có vay của bà Nguyễn Thị H số tiền 80.000.000đ, sau đó do không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn nên giữa các bên phát sinh tranh chấp, đến ngày 01/11/2018 bà Nguyễn Thị H nộp đơn khởi kiện. Hội đồng xét xử nhận thấy cần áp dụng các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015 để giải quyết vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H yêu cầu bà Nguyễn Thị B trả số tiền 80.000.000đ, Hội đồng xét xử thấy rằng: Xuất phát từ mối quan hệ quen biết nên vào ngày 11/08/2017 bà Nguyễn Thị B có vay của bà Nguyễn Thị H số tiền 80.000.000đ. Tại thời điểm vay giữa các bên có viết với nhau một Giấy tay nội dung thể hiện Giấy mượn tiền, chữ ký và chữ viết trong giấy do bà B viết và ký, các bên thống nhất khi nào bà H cần thì báo trước bà B sẽ trả đủ số tiền nêu trên. Như vậy, việc vay tiền trên thực tế có xảy ra và đều được các bên thừa nhận. Căn cứ vào điểm a Khoản 1 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định: “Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận thì không phải chứng minh”.

Tòa án nhiều lần triệu tập đến đẻ làm việc và làm rõ việc vay mượn giữa các bên nhưng bà B đều cố tình trốn tránh, không hợp tác, không đến trụ sở Tòa án để làm việc, cũng không có yêu cầu phản tố, chứng tỏ bản thân bà B cũng không có thiện chí trả nợ và cũng thừa nhận việc có vay mượn tiền của bà H.

Từ những chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử thấy rằng việc nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H yêu cầu bị đơn bà Nguyễn Thị B trả số tiền 80.000.000đ là hoàn toàn có căn cứ. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị H, buộc bà Nguyễn Thị B có trách nhiệm trả cho bà H số tiền 80.000.000đ là đúng theo quy định, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên bà Nguyễn Thị H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí trên số tiền phải trả cho Nguyễn Thị H theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng Khoản 3 Điều 26; Khoản 1 Điều 35; Khoản 3 Điều 36 và Khoản 1 Điều 39, Điều 220, 227, 228, 235, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Áp dụng Khoản 2 Điều 357; Các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị H Buộc bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị B phải chịu 4.000.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 2.000.000đ đã tạm nộp theo Biên lai thu tiền số 0011119 ngày 21/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ để yêu cầu tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng để xét xử phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014”. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAT;

THẨM PHÁN– CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS;

- THA;

- Các ĐS;

- Lưu HS, AV.

DƢƠNG VĂN VŨ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

DƢƠNG VĂN VŨ

Cỡ chữ