vanban.org

Bản án 14/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 26/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho l hôn giữa chị Ngu ễn Thị Mỹ L và anh Hồ Văn T

Về nuôi con chung: Giao con chung Hồ ảo P, sinh ngày 29/9/2004 và Hồ ảo P sinh ngày 20/10/2008 cho chị Ngu ễn Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến th nh niên đủ 18 tuổi. Chị L không êu cầu anh Tuấn cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung. Người không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Linh - Hồ Văn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho l hôn giữa chị Ngu ễn Thị Mỹ L và anh Hồ Văn T
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân v Gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân v Gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án số: 14 /2018/HNGĐ- ST
Ng : 26/4/2018
V/v tranh chấp l hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Ngu ễn Lê Tu ết Linh

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

Trần Thị Thanh Xuân- Cán bộ hưu trí

2. Bà Tôn Nữ Quỳnh Tương- Cán bộ hưu trí

Thư ký phiên toà: Ông Ngu ễn Vũ Quang - Thư ký To án nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế tham gia phiên toà:

ùi Thị Thu Thanh - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở To án nhân dân th nh phố Huế (60 Ngu ễn Huệ, phường Vĩnh Ninh, Huế) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 417/2017/ TLST- HNGĐ ng 03 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp l hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2018/QĐXX ST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

- Ngu ên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1979; trú tại: Kiệt 171 Ngu ễn Lộ Tr, phường Xuân Phú, th nh phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; có mặt.

- ị đơn: Anh Hồ Văn T sinh năm 1972; trú tại: Kiệt 171 Ngu ễn Lộ Tr, phường Xuân Phú, th nh phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/8/2017 của chị Ngu ễn Thị Mỹ L và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:

Về hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị Mỹ L và anh Hồ Văn T kết hôn tự ngu ện, được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh Tuấn, chị Linh đã đăng ký kết hôn tại U ND phường Xuân Phú, th nh phố Huế ngày 26/3/2004. Sau khi kết hôn vợ chồng có xâ dựng ngôi nh trên đất của cha mẹ anh T để sinh sống tại kiệt 171 Ngu ễn Lộ Trạ, phường Xuân Phú, th nh phố Huế, tỉnh ThừaThiên Huế. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được 01 năm thì bắt đầu nả sinh mâu thuẫn do anh Tuấn thường xu ên uống bia rượu, say sưa, la mắng, chửi bới chị L v con cái nhiều lần, l m ảnh hưởng đến tinh thần v sức khỏe của chị v các con. Mặc dù vợ chồng vẫn chung sống trong một nhà nhưng chị L và anh T không hề quan tâm chăm sóc nhau đã 4 năm na ,việc ai người nấ l m. Anh Tkhông có trách nhiệm với con cái. Do vợ chồng sống không còn hạnh phúc, chị không còn tình cảm với anh T nữa, nên chị L êu cầu Tòa án giải qu ết cho chị được l hôn anh Tuấn.

Về nuôi con chung: Chị L anh T chung sống vợ chồng có 2 con chung l Hồ ảo Ph, sinh ngày 29/9/2004 và Hồ ảo P, sinh ngày 20/10/2008. Ngu ện vọng của hai cháu P, Pxin ở với chị nên khi l hôn chị L xin trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung đến th nh niên. Tại bản tự khai chị L êu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi hai con 3.000.000đồng/ tháng. Nhưng tại phiên tòa chị L không êu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con vì lương chị l m lương ổn định một tháng khoảng 6.000.000 đồng v gia đình chị cũng tạo điều kiện giúp đỡ chị về chỗ ở ổn định để chị đảm bảo nuôi hai con.

Về t i sản chung: Chị L xác nhận chị v anh T tự thỏa thuận giải qu ết, không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Về nợ chung: Chị L xác nhận chị và anh T chung sống không có nợ chung.

Về phía bị đơn (anh Hồ Văn T): Quá trình thụ lý giải qu ết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho anh T, các giấ triệu tập v thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải nhưng anh T cố tình vắng mặt. Tòa án đã tống đạt hợp lệ Qu ết định đưa vụ án ra xét xử v giấ triệu tập lần thứ hai cho anh Tuấn đến tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh Tuấn vẫn cố tình vắng mặt.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh phố Huế phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải qu ết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các qu định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị L xử cho chị L ly hôn anh T và giao hai con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng th nh. Anh T không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. T i sản chung chị L không êu cầu Tòa án giải qu ết, nợ chung không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ v o các chứng cứ v t i liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên to , căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên to trên cơ sở xem xét đầ đủ, to n diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự:

Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Hồ Văn T lần thứ hai đến tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh T vẫn cố tình vắng mặt. Vì vậ , Hội đồng xét xử vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt anh T theo qu định tại điểm b khoản 2 Điều 227 ộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Chị Ngu ễn Thị Mỹ L và anh Hồ Văn T kết hôn tự ngu ện và đã đăng ký kết hôn tại U ND phường Xuân Ph, th nh phố Huế v o ng 26/3/2004 nên hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xả ra mâu thuẫn do anh T thường xu ên uống rượu bia, sa sưa, la mắng, chửi bới chị L và con cái nhiều lần l m ảnh hưởng đến sức khỏe v tinh thần của chị cũng như con cái. Chị L và anh T đã không quan tâm, chăm sóc nhau 04 năm na nên chị không còn tình cảm êu thương anh T nữa. Quá trình giải qu ết vụ án Tòa án đã triệu tập anh T đến trình b ý kiến v hòa giải, nhưng anh không đến, chứng tỏ anh T không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.

Về phía gia đình cũng xác nhận vợ chồng anh T, chị L xả ra mâu thuẫn do anh T thường xu ên uống rượu bia rượu sa sưa, la mắng chị L và con cái nhiều lần. V phía chính qu ền địa phương xác nhận chị L và anh T sống rất khép kín, ít qua lại nên địa phương không nắm rõ được mâu thuẫn của hai vợ chồng.

Do tình trạng hôn nhân của anh T, chị L mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị L êu cầu l hôn anh T là có đủ cơ sở chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị L có ngu ện vọng xin trực tiếp nuôi hai con chung đến th nh niên đủ 18 tuổi, không êu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung. Hội đồng xét xử xét thấ : Hiện na chị L có việc l m ổn định, thu nhập 6.000.000đồng /tháng, cháu P và cháu P cũng có ngu ện vọng ở với chị L và gia đình chị cũng tạo điều kiện giúp đỡ chị về chỗ ở ổn định nên giao hai con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng l có cơ sở chấp nhận. Chị L không yêu cầu anh Tuấn cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung l tự ngu ện nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về t i sản chung: Chị L xác nhận chị v anh T tự thỏa thuận giải qu ết, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về nợ chung: Chị L xác nhận chị và anh T chung sống vợ chồng không có nợ chung, không êu cầu Tòa án giải qu ết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngu ễn Thị Mỹ L phải chịu 300.000đồng theo qu định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014.

Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Tuyên xử:

-Về hôn nhân: Cho l hôn giữa chị Ngu ễn Thị Mỹ L và anh Hồ Văn T

-Về nuôi con chung: Giao con chung Hồ ảo P, sinh ngày 29/9/2004 và Hồ ảo P sinh ngày 20/10/2008 cho chị Ngu ễn Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến th nh niên đủ 18 tuổi. Chị L không êu cầu anh Tuấn cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có qu ền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về t i sản chung: Chị L xác nhận chị v anh Ttự thỏa thuận giải qu ết, nên không êu cầu Tòa án giải qu ết.

- Về nợ chung: Chị L xác nhận chị v anh Tchung sống không có nợ chung, nên không êu cầu Tòa án giải qu ết.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngu ễn Thị Mỹ Lphải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ v o số tiền chị L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng tại biên lai thu số AA/2013/ 003068 ngày 03/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự th nh phố Huế.

Trong trường hợp qu ết định được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi h nh án dân sự năm 2014 thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thoả thuận thi h nh án, qu ền êu cầu thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự v Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi h nh án dân sự năm 2014; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án.

Ngu ên đơn có qu ền kháng cáo bản án n trong hạn 15 ng kể từ ng tu ên án. ị đơn vắng mặt có qu ền kháng kháng cáo bản án trong hạn 15 ng kể từ ng nhận được bản án hoặc niêm ết.

Cỡ chữ