vanban.org

Bản án 14/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 35, Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. 2.

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Triệu Thị B: Xử cho chị Triệu Thị B ly hôn anh Nguyễn Văn T. Về án phí: Chị Triệu Thị B ph i chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000707 ngày 22/01/2018 tại Chi cục t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị B - Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 35, Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM THÀNH
TỈNH HẢI DƯƠNG
Bản án số: 14/2018/HNGĐ-ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngày: 02/7/2018
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH - TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Thế Hưng.

Các hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đào Xuân Tìm.

2. Bà Nguyễn Thị Quy.

- Thư ký phiên toà: Bà Bùi Thị Giang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kim Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành: Ông Nguyễn Duy Đạt - Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở TAND huyện Kim Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2018, về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 12/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/5/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2018/QĐST- HNGĐ ngày 12/6/2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị B, sinh năm 1981;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: T, thị trấn P, huyện K, t nh H i Dương;

Nơi cư trú: A, thị trấn P, huyện K, t nh H i Dương.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1964;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: T, thị trấn P, huyện K, t nh H i Dương.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn xin ly hôn, b n tự khai, biên b n lấy lời khai chị Triệu Thị B trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T được tự do tìm hiểu nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 25/3/2015 tại UBND thị trấn P, huyện K, t nh H i Dương. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc kho ng 1,5 năm thì phát sinh mâu thuân. Nguyên nhân mâu thuẫn do: bất đồng về quan điểm sống, cách sống nên vợ chồng hay cãi nhau. Anh T ghen tuông nên vợ chồng có xô xát, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Đây là lần kết hôn thứ hai nên chị cố nín nhịn để gia đình êm ấm. Tuy nhiên mâu thuẫn vợ chồng vẫn tiếp diễn, do vậy ngày 17/11/2016 chị đã bỏ ra ngoài thuê trọ. Từ đó đến nay vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Đến nay chị nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Về con chung: chị B xác định không có con chung nên không đề nghị Tòa án gi i quyết. Về tài s n chung: chị B xác định vợ chồng không có gì nên không đề nghị Tòa án gi i quyết. Về nợ chung: không có. Bị đơn là anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng anh T không đến do vậy không ghi được lời khai. Tòa án đã tiến hành niêm yết công khai quyết định đưa vụ án ra xét xử, giấy triệu tập và quyết định hoãn phiên tòa tại trụ sở UBND thị trấn P, nơi cư trú của anh Nguyễn Văn T và tại trụ sở TAND huyện Kim Thành theo quy định của pháp luật. Theo biên b n xác minh tại UBND thị trấn P xác định: Chị Triệu Thị B và anh Nguyễn Văn T đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn P vào ngày 25/3/2015, địa phương không biết mâu thuẫn giữa vợ chồng B T, ch biết hiện chị B không sống cùng anh T mà hiện đang thuê nhà sống ở nơi khác. Theo lời khai của bà Đỗ Thị H là phó trưởng thôn T xác định: Vợ chồng B T có mâu thuẫn nhưng nguyên nhân cụ thể như thế nào bà không nắm được. Hai vợ chồng sống với nhau được kho ng nửa năm thì chị B bỏ đi, hiện chị B không còn sống cùng anh T. Nhiều lần bà cũng đã khuyên gi i hai vợ chồng nhưng không được, bà đã giao các văn b n tố tụng của Tòa án cho anh T, anh T nhận nhưng không ký vào biên b n và tr lời không đến Tòa án làm việc, anh không đuổi chị B đi nên chị B tự đi thì tự về và muốn gi i quyết ly hôn thì cũng tự làm một mình. Theo lời khai của bà Bùi Thị M, bà Nguyễn Thị H là hàng xóm xác định: Các bà không biết nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng B T là gì, các bà ch biết hiện chị B không sống cùng anh T nữa nhưng vào thời gian nào thì các bà không nắm được. Các bà cũng đã khuyên gi i cho hai vợ chồng nhưng không được. Tại phiên tòa chị Triệu Thị B có mặt và giữ nguyên quan điểm, anh Nguyễn Văn T vắng mặt không có lý do. Đại diện VKSND huyện Kim Thành phát biểu quan điểm xác định những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật, bị đơn được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng đều vắng mặt là không chấp hành đúng quy định pháp luật. Anh Nguyễn Văn T vắng mặt tại phiên tòa, đề nghị tòa án áp dụng kho n 2 Điều 227 BLTTDS xử vắng mặt anh T.

- Về hướng gi i quyết vụ án: đề nghị TAND huyện Kim Thành áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Triệu Thị B được ly hôn anh Nguyễn Văn T; Về con chung, về tài s n chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu nên không xem xét; Nguyên đơn ph i chịu án phí HNGĐ sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Các đương sự đều cư trú tại thị trấn P, huyện Kim Thành, t nh H i Dương nên yêu cầu xin ly hôn của chị Triệu Thị B theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 BLTTDS thuộc thẩm quyền gi i quyết của TAND huyện Kim Thành. Bị đơn được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại kho n 2 Điều 227 BLTTDS.

Về yêu cầu xin ly hôn: Chị Triệu Thị B và anh Nguyễn Văn T được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 25/3/2015 tại UBND thị trấn P, huyện K, t nh H i Dương nên là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào lời khai của chị B, biên b n xác minh và các lời khai của các người làm chứng xác định vợ chồng B T có mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm, cách sống nên vợ chồng hay cãi nhau, mặc dù được mọi người khuyên gi i nhưng mâu thuẫn giữa vợ chồng vẫn tiếp diễn. Vợ chồng sống mỗi người một nơi từ tháng 11/2016 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Từ khi Tòa án thụ lý gi i quyết yêu cầu ly hôn của chị B đến nay anh T không đến Tòa theo giấy triệu tập và tham gia hòa gi i như vậy thấy rằng anh T không thiết tha để đoàn tụ vợ chồng. Còn chị B vẫn kiên quyết xin ly hôn với anh T, không muốn đoàn tụ. Từ những phân tích trên, HĐXX thấy rằng tình trạng hôn nhân của vợ chồng B T đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị B, xử cho chị B được ly hôn anh T là phù hợp thực tế và các quy định của Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: chị B xác định anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án gi i quyết nên HĐXX không xem xét.

Về tài s n chung, nợ chung: Chị B xác định vợ chồng không có tài s n chung, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu tòa án gi i quyết, do vậy HĐXX không xem xét. Do anh T chưa có lời khai, nếu sau này có tranh chấp thì sẽ được gi i quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu c án phí sơ thẩm ly hôn theo quy định tại kho n 4 Điều 147 BLTTDS và Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1. Áp dụng: Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 35, Điều 39, kho n 4 Điều 147, kho n 2 Điều 227, Điều 228 BLTTDS năm 2015; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. 2. Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Triệu Thị B: Xử cho chị Triệu Thị B ly hôn anh Nguyễn Văn T.

- Về án phí: Chị Triệu Thị B ph i chịu 300.000đ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được đối trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000707 ngày 22/01/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Thành. Chị B đã nộp đủ án phí. Án xử công khai sơ thẩm, có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho chị Triệu Thị B biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuyên án, báo cho anh Nguyễn Văn T biết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết./.

Cỡ chữ