- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Tranh chấp hôn nhân và gia đình": Nguyên đơn Chị Đồng Thị Thanh H yêu cầu giải quyết ly hôn với Bị đơn Anh Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t H n nhân v gia đ nh năm 2014.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 14/2018/HNGĐ - ST Ngày: 20/7/2018 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH.
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Cao v ng Ho ng hanh Mai.
Thư ký phiên tòa: B Nguyễn h H ng Dung – hư ký o án nhân dân huyện Bố rạch.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không tham gia.
V o h i 14 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2018. ại Hội trường xét xử òa án nhân dân huyện Bố rạch xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 106/2018/TLST – HNGĐ, ng y 21 tháng 5 năm 2018, về việc: “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXX – ST ngày 04/7/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ch Đ ng h hanh H, sinh năm 1993; rú tại: h n r, x C, huyện Q, t nh Quảng B nh c m t .
- B đơn: nh Nguyễn Duy , sinh năm 1991; rú tại: h n , x h, huyện B, t nh Quảng B nh c m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
heo đơn khởi kiện, đ được bổ sung tại bản tự khai, biên bản ho giải v tại phi n to nguy n đơn tr nh b y:
Ch v anh Nguyễn Duy kết h n v i nhau v o ng y 27/10/2011 tại
ban nhân dân x Th, huyện B, t nh Quảng B nh tr n cơ sở tự nguyện. au khi kết h n vợ ch ng chung sống hạnh phúc được một thời gian ng n th phát sinh mâu thuẩn. Nguy n nhân do t nh t nh kh ng hợp, quan đi m sống trái ngược nhau, đ c biệt anh u n nghiện ng p, c ng việc th t thường, kh ng c thu nh p lại còn phá phách gia đ nh l m cho kinh tế gia đ nh ng y c ng kh khăn. Đến năm 2014 cả hai vợ ch ng l m thủ tục đi xu t khẩu tại i n bang Nga được 11 tháng th anh T l m thủ tục về nư c, lý do anh ham chơi, kh ng lo c ng việc ngo i ra còn sử dụng ma tuý b ng chủ phát hiện v kh ng cho l m, còn ch ở lại tiếp tục lao động cho đến ng y về nư c, vợ ch ng ly thân t đ cho đến nay. hời gian đ u anh về nư c vợ ch ng th nh thoảng c li n lạc v i nhau, nhưng anh T ở trong nư c c ng kh ng lo l m ăn, tiếp tục phá phách v xin tiền của ch , xin bạn b , gia đ nh ch đ sử dụng ma tuý nhưng ch kh ng cho, t đ ch v anh y c t đ t li n lạc v i nhau. Hiện nay anh T đang b tạm giam đề chờ ng y xét xử về tội rộm c p t i sản , nay xét th y cuộc sống vợ ch ng kh ng hạnh phúc v kh ng th kéo d i, mục đ ch h n nhân kh ng đạt được, n n ch l m đơn đề ngh o án giải quyết cho ch được ly h n anh T.
Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012. au khi ly h n ch xin nu i con chung v kh ng y u c u anh T đ ng g p ph tổn nu i con chung.
Về t i sản chung: h ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung.
Ph a b đơn tr nh b y: Quá tr nh t m hi u, kết hôn, chung sống như ch H đ tr nh b y, sau khi kết h n vợ ch ng về chung sống v i bố m của anh T, đến năm 2014 cả hai vợ ch ng l m thủ tục đi xu t khẩu tại i n bang Nga được khoảng 01 năm nhưng do điều kiện l m ăn kinh tế kh khăn n n vợ ch ng b n bạc c ng nhau về nư c v đ mua vé máy bay v n đ nh ng y về. uy nhi n đến ng y về th ch H tự ý hu vé máy bay v kh ng về nư c nữa, v v y mâu thuẩn phát sinh t đ v vợ ch ng ly thân nhau t đ cho đến nay, nay ch H l m đơn xin ly h n anh th trư c đây anh c ý kiến như sau:
- Nếu ch H đ ng ý giao con cho anh nu i th anh s đ ng ý ly h n.
- Nếu ch H xin nu i con th anh s kh ng đ ng ý ly h n. Tuy nhi n tại phi n to anh c quan đi m l nếu ch H ki n quyết xin ly h n anh th anh c ng đ ng ý ly h n v i ch H, lý do hiện nay anh đang b tạm giam đ chờ xét xử về tội rộm c p t i sản n n kh ng c điều kiện đ xây dựng hạnh phúc v kh c phục mâu thuẩn.
Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012 v trư c đây anh T xin nuôi con chung v kh ng y u c u ch H đ ng g p ph tổn nu i con chung. Tuy nhi n tại phi n to anh đ ng ý giao con chung cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng.
Về t i sản chung: h ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung.
ại phi n tòa đại diện Viện ki m sát không tham gia.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
au khi nghi n c u các t i liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa v căn c kết quả tranh lu n tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:
1 Về nội dung:
[1.1 Về quan hệ h n nhân:
Ch H và anh T kết h n v i nhau tr n cơ sở ho n to n tự nguyện, c đăng ký kết h n tại cơ quan c thẩm quyền, đây l quan hệ h n nhân hợp pháp, quá tr nh chung sống theo nguy n đơn tr nh b y cuộc sống hạnh phúc được thời gian ng n, sau đ v nhiều lý do khác nhau m phát sinh mâu thuẩn như đ tr nh b y ở tr n, vợ ch ng ly thân nhau đ lâu, trong cuộc sống kh ng ai còn quan tâm đến ai, ch ng t giữa hai người kh ng c tiếng n i chung, do mâu thuẩn âm kéo d i kh ng th kh c phục đ dung ho v xây dựng hạnh phúc gia đ nh được nữa n n ch H m i l m đơn ly h n anh T, đ c biệt hiện nay anh đang b tạm giam đ chờ ng y xét xử về tội rộm c p t i sản , theo lý l ch của anh th nhân thân anh x u, đ t ng b kết án về các tội rộm c p t i sản v tội ạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản , hơn nữa theo lời khai của anh T xác nh n th vợ ch ng ly thân nhau đ lâu, về y u c u ly h n của ch H th trư c đây anh T đ t điều kiện nếu anh được nu i con th anh đ ng ý ly h n, nếu kh ng th ngược lại, ch ng t giữa anh v ch H không còn t nh cảm, nhưng anh T đ t điều kiện như tr n đ r ng buộc h n nhân l kh ng đúng. ại phi n to ch H ki n quyết xin được ly h n anh T v anh c ng đ ng ý ly h n ch H, Hội đ ng xét xử th y r ng giữa hai người kh ng còn t nh cảm, mâu thuẩn đ đến m c tr m tr ng, mục đ ch h n nhân kh ng đạt được, do đ c n xử cho ch H được ly hôn anh T l c căn c .
[1.2 Về quan hệ con cái:
Vợ ch ng c 01 con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012. au khi ly h n cả anh v ch H đều c nguyện v ng xin nu i con chung v kh ng y u c u người khác đ ng g p ph tổn nu i con chung. Hội đ ng xét xử th y r ng trách nhiệm nu i dưởng con chưa th nh ni n l của vợ ho c ch ng khi ly h n, nguyện v ng của các b n như tr n l ho n to n ch nh đáng, tuy nhi n hiện nay con đang còn nh c n sự ổn đ nh đ h c h nh v sự chăm s c của người m l c n thiết đ đảm bảo ổn đ nh tâm sinh lý, phát tri n th ch t b nh thường, hơn nữa m c d trư c đây anh T c nguyện v ng xin được nu i con chung nhưng hiện nay anh đang b tạm giam đ chờ ng y xét xử về tội rộm c p t i sản n n kh ng th c thời gian trực tiếp chăm s c, nu i dưởng, giáo dục con v v thế tại phi n to anh đ ng ý giao con chung cho ch H trực tiếp chăm s c, nu i dưởng. Do đ c n giao con chung cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng l ph hợp v i quy đ nh của pháp lu t. nh kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung.
[1.3 Về quan hệ t i sản: Vợ ch ng kh ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung, n n Hội đ ng xét xử kh ng xem xét.
Về án ph vụ kiện: Ch H phải ch u án ph ly h n theo quy đ nh.
Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn lu t đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t H n nhân v gia đ nh năm 2014.
1. Về quan hệ h n nhân: Xử cho ch Đ ng h hanh H được ly h n anh Nguyễn Duy .
2. Về con chung: Giao con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012 cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng, anh T kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung c ng ch H. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Duy c quyền thăm nom, chăm s c con chung, kh ng ai được cản trở anh T thực hiện quyền n y, khi c n thiết một trong các b n đương sự c ng c quyền y u c u òa án xem xét quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nu i con.
3. Về t i sản chung: Vợ ch ng kh ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung, n n Hội đ ng xét xử kh ng xem xét.
4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; đi m a Điều 24 v khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph òa án: Buộc ch Đ ng h hanh H phải ch u 300.000đ án ph H n nhân v Gia đ nh nhưng được tr v o số tiền tạm ng án ph đ nộp tại Chi cục hi h nh án dân sự huyện Bố rạch theo bi n lai thu tiền tạm ng án ph
/2017/0002812 ngày 21/5/2018, ch H đ nộp đủ tiền án ph .
Án xử c ng khai sơ thẩm, báo cho các đương sự c m t tại phi n to c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y k t ng y tuy n án đ y u c u o án c p tr n xét xử theo tr nh tự phúc thẩm./. Nơi nh n:
| - TAQB; - V ND huyện B ; - Chi cục H D B ; - UBND xã Th; - ưu H V ; ưu V; - Các đương sự. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Quảng |