vanban.org

Bản án 14/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t H n nhân v gia đ nh năm 2014.

Về quan hệ h n nhân: Xử cho ch Đ ng h hanh H được ly h n anh Nguyễn Duy . Về con chung: Giao con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012 cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng, anh T kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung c ng ch H. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Duy c quyền thăm nom, chăm s … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Tranh chấp hôn nhân và gia đình": Nguyên đơn Chị Đồng Thị Thanh H yêu cầu giải quyết ly hôn với Bị đơn Anh Nguyễn Duy T"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t H n nhân v gia đ nh năm 2014.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2018/HNGĐ - ST
Ngày: 20/7/2018
Về việc: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH.

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Quảng.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Văn Cao v ng Ho ng hanh Mai.

Thư ký phiên tòa: B Nguyễn h H ng Dung – hư ký o án nhân dân huyện Bố rạch.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch: Không tham gia.

V o h i 14 giờ 00 phút, ngày 20 tháng 7 năm 2018. ại Hội trường xét xử òa án nhân dân huyện Bố rạch xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 106/2018/TLST – HNGĐ, ng y 21 tháng 5 năm 2018, về việc: “Ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 18/2018/QĐXX – ST ngày 04/7/2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Đ ng h hanh H, sinh năm 1993; rú tại: h n r, x C, huyện Q, t nh Quảng B nh c m t .

- B đơn: nh Nguyễn Duy , sinh năm 1991; rú tại: h n , x h, huyện B, t nh Quảng B nh c m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

heo đơn khởi kiện, đ được bổ sung tại bản tự khai, biên bản ho giải v tại phi n to nguy n đơn tr nh b y:

Ch v anh Nguyễn Duy kết h n v i nhau v o ng y 27/10/2011 tại

ban nhân dân x Th, huyện B, t nh Quảng B nh tr n cơ sở tự nguyện. au khi kết h n vợ ch ng chung sống hạnh phúc được một thời gian ng n th phát sinh mâu thuẩn. Nguy n nhân do t nh t nh kh ng hợp, quan đi m sống trái ngược nhau, đ c biệt anh u n nghiện ng p, c ng việc th t thường, kh ng c thu nh p lại còn phá phách gia đ nh l m cho kinh tế gia đ nh ng y c ng kh khăn. Đến năm 2014 cả hai vợ ch ng l m thủ tục đi xu t khẩu tại i n bang Nga được 11 tháng th anh T l m thủ tục về nư c, lý do anh ham chơi, kh ng lo c ng việc ngo i ra còn sử dụng ma tuý b ng chủ phát hiện v kh ng cho l m, còn ch ở lại tiếp tục lao động cho đến ng y về nư c, vợ ch ng ly thân t đ cho đến nay. hời gian đ u anh về nư c vợ ch ng th nh thoảng c li n lạc v i nhau, nhưng anh T ở trong nư c c ng kh ng lo l m ăn, tiếp tục phá phách v xin tiền của ch , xin bạn b , gia đ nh ch đ sử dụng ma tuý nhưng ch kh ng cho, t đ ch v anh y c t đ t li n lạc v i nhau. Hiện nay anh T đang b tạm giam đề chờ ng y xét xử về tội rộm c p t i sản , nay xét th y cuộc sống vợ ch ng kh ng hạnh phúc v kh ng th kéo d i, mục đ ch h n nhân kh ng đạt được, n n ch l m đơn đề ngh o án giải quyết cho ch được ly h n anh T.

Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012. au khi ly h n ch xin nu i con chung v kh ng y u c u anh T đ ng g p ph tổn nu i con chung.

Về t i sản chung: h ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung.

Ph a b đơn tr nh b y: Quá tr nh t m hi u, kết hôn, chung sống như ch H đ tr nh b y, sau khi kết h n vợ ch ng về chung sống v i bố m của anh T, đến năm 2014 cả hai vợ ch ng l m thủ tục đi xu t khẩu tại i n bang Nga được khoảng 01 năm nhưng do điều kiện l m ăn kinh tế kh khăn n n vợ ch ng b n bạc c ng nhau về nư c v đ mua vé máy bay v n đ nh ng y về. uy nhi n đến ng y về th ch H tự ý hu vé máy bay v kh ng về nư c nữa, v v y mâu thuẩn phát sinh t đ v vợ ch ng ly thân nhau t đ cho đến nay, nay ch H l m đơn xin ly h n anh th trư c đây anh c ý kiến như sau:

- Nếu ch H đ ng ý giao con cho anh nu i th anh s đ ng ý ly h n.

- Nếu ch H xin nu i con th anh s kh ng đ ng ý ly h n. Tuy nhi n tại phi n to anh c quan đi m l nếu ch H ki n quyết xin ly h n anh th anh c ng đ ng ý ly h n v i ch H, lý do hiện nay anh đang b tạm giam đ chờ xét xử về tội rộm c p t i sản n n kh ng c điều kiện đ xây dựng hạnh phúc v kh c phục mâu thuẩn.

Về con chung: Vợ ch ng c 01 con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012 v trư c đây anh T xin nuôi con chung v kh ng y u c u ch H đ ng g p ph tổn nu i con chung. Tuy nhi n tại phi n to anh đ ng ý giao con chung cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng.

Về t i sản chung: h ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung.

ại phi n tòa đại diện Viện ki m sát không tham gia.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

au khi nghi n c u các t i liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phi n tòa v căn c kết quả tranh lu n tại phi n tòa, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

1 Về nội dung:

[1.1 Về quan hệ h n nhân:

Ch H và anh T kết h n v i nhau tr n cơ sở ho n to n tự nguyện, c đăng ký kết h n tại cơ quan c thẩm quyền, đây l quan hệ h n nhân hợp pháp, quá tr nh chung sống theo nguy n đơn tr nh b y cuộc sống hạnh phúc được thời gian ng n, sau đ v nhiều lý do khác nhau m phát sinh mâu thuẩn như đ tr nh b y ở tr n, vợ ch ng ly thân nhau đ lâu, trong cuộc sống kh ng ai còn quan tâm đến ai, ch ng t giữa hai người kh ng c tiếng n i chung, do mâu thuẩn âm kéo d i kh ng th kh c phục đ dung ho v xây dựng hạnh phúc gia đ nh được nữa n n ch H m i l m đơn ly h n anh T, đ c biệt hiện nay anh đang b tạm giam đ chờ ng y xét xử về tội rộm c p t i sản , theo lý l ch của anh th nhân thân anh x u, đ t ng b kết án về các tội rộm c p t i sản v tội ạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt t i sản , hơn nữa theo lời khai của anh T xác nh n th vợ ch ng ly thân nhau đ lâu, về y u c u ly h n của ch H th trư c đây anh T đ t điều kiện nếu anh được nu i con th anh đ ng ý ly h n, nếu kh ng th ngược lại, ch ng t giữa anh v ch H không còn t nh cảm, nhưng anh T đ t điều kiện như tr n đ r ng buộc h n nhân l kh ng đúng. ại phi n to ch H ki n quyết xin được ly h n anh T v anh c ng đ ng ý ly h n ch H, Hội đ ng xét xử th y r ng giữa hai người kh ng còn t nh cảm, mâu thuẩn đ đến m c tr m tr ng, mục đ ch h n nhân kh ng đạt được, do đ c n xử cho ch H được ly hôn anh T l c căn c .

[1.2 Về quan hệ con cái:

Vợ ch ng c 01 con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012. au khi ly h n cả anh v ch H đều c nguyện v ng xin nu i con chung v kh ng y u c u người khác đ ng g p ph tổn nu i con chung. Hội đ ng xét xử th y r ng trách nhiệm nu i dưởng con chưa th nh ni n l của vợ ho c ch ng khi ly h n, nguyện v ng của các b n như tr n l ho n to n ch nh đáng, tuy nhi n hiện nay con đang còn nh c n sự ổn đ nh đ h c h nh v sự chăm s c của người m l c n thiết đ đảm bảo ổn đ nh tâm sinh lý, phát tri n th ch t b nh thường, hơn nữa m c d trư c đây anh T c nguyện v ng xin được nu i con chung nhưng hiện nay anh đang b tạm giam đ chờ ng y xét xử về tội rộm c p t i sản n n kh ng th c thời gian trực tiếp chăm s c, nu i dưởng, giáo dục con v v thế tại phi n to anh đ ng ý giao con chung cho ch H trực tiếp chăm s c, nu i dưởng. Do đ c n giao con chung cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng l ph hợp v i quy đ nh của pháp lu t. nh kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung.

[1.3 Về quan hệ t i sản: Vợ ch ng kh ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung, n n Hội đ ng xét xử kh ng xem xét.

Về án ph vụ kiện: Ch H phải ch u án ph ly h n theo quy đ nh.

Các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn lu t đ nh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 u t H n nhân v gia đ nh năm 2014.

1. Về quan hệ h n nhân: Xử cho ch Đ ng h hanh H được ly h n anh Nguyễn Duy .

2. Về con chung: Giao con chung t n l Nguyễn âm Mộc N, sinh ng y 06/5/2012 cho ch H trực tiếp chăm s c nu i dưởng, anh T kh ng phải đ ng g p ph tổn nu i con chung c ng ch H. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Duy c quyền thăm nom, chăm s c con chung, kh ng ai được cản trở anh T thực hiện quyền n y, khi c n thiết một trong các b n đương sự c ng c quyền y u c u òa án xem xét quyết đ nh thay đổi người trực tiếp nu i con.

3. Về t i sản chung: Vợ ch ng kh ng c t i sản chung v c ng kh ng c nợ chung, n n Hội đ ng xét xử kh ng xem xét.

4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 BLTTDS; đi m a Điều 24 v khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội về án ph , lệ ph òa án: Buộc ch Đ ng h hanh H phải ch u 300.000đ án ph H n nhân v Gia đ nh nhưng được tr v o số tiền tạm ng án ph đ nộp tại Chi cục hi h nh án dân sự huyện Bố rạch theo bi n lai thu tiền tạm ng án ph

/2017/0002812 ngày 21/5/2018, ch H đ nộp đủ tiền án ph .

Án xử c ng khai sơ thẩm, báo cho các đương sự c m t tại phi n to c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng y k t ng y tuy n án đ y u c u o án c p tr n xét xử theo tr nh tự phúc thẩm./. Nơi nh n:

Cỡ chữ