vanban.org

Bản án 14/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Ho àng Thị Y . Về con chung: Công nhận cháu Hoàng Anh Đ, sinh ngày 08/7/2011 là con chung của anh T v à chị Y. Giao cháu Đ cho anh T trực tiếp nuôi. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T về việc không y êu cầu chị Y phải cấp d ư ỡng nuôi con chung. Chị Y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Hoàng Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 22 -6-2018
V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Mai Thị Li ên

2. Bà Vũ Thị Minh Tâm

Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 22 tháng 6 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 17/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 16/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa các đươ ng sự :

1. Nguyên đơn : Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: thôn Y, xã ĐL, huyện HL , tỉnh Thanh Hóa, có mặt

2. Bị đ ơn : Chị Hoàng Thị Y , sinh năm 1990.

Địa chỉ : thôn KH, xã HĐ, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN

:

Trong đơ n khởi kiện đề ngày 26/01/2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơ n là anh Hoàng Văn T trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là chị Hoàng Thị Y kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã ĐL, huyện HL , tỉnh Thanh Hóa ngày 15/3/2010. Quá trình chung sống đến tháng 7/2013 thì chị Y đi xuất khẩu lao động tại M alayxia. Tháng 06/2015 chị Y về n ư ớc nhưng không v ề chung sống c ùng anh mà về nhà bố mẹ đẻ ở thôn KH, x

ã HĐ, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa để sinh sống . Chị Y còn yêu cầu anh làm đơn xin ly hôn nhưng anh không đồng ý, từ đó đến nay anh khô

ng còn liên lạc đ ư ợc với chị Y nữa. Anh T đ

ã đến nh à bố mẹ đẻ của chị Y

để t ìm hiểu thông tin nhưng gia đ ình, ngư ời thân không ai biết chị Y

đi đâu, làm gì. Anh T đã đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung tuyên bố mộ t ngư ời mất tích đối với chị Y. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh T đề nghị T òa án giải quyết cho anh đư ợc ly hôn chị Y.

Về con c hung: Anh Hoàng Văn T khai anh và chị Hoàng Thị Y có một con chung, cháu tên là Hoàng Anh Đ, sinh ngày 08/7/2011. Hiện tại ch áu Đ đang ở với anh T. Anh T đề nghị đ ư ợc nuôi cháu Đ v à không yêu cầu chị Y cấp d ư ỡng nuôi con chung .

Về t ài sản: Anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Tòa án đã tống đạt hợp l

ệ triệu tập chị Ho

àng Thị Y đến T òa án để viết bản khai nhưng ch ị Y không có mặt, n ên không có lời khai của chị Y .

Tại phi ên tòa, anh T giữ nguy ên yêu cầu khởi kiện.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh Ho

àng Văn T có đơn đ ề nghị T òa án không tiến h ành hòa giải nên thuộc tr ư ờng hợp không tiến h

ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luật t ố t ụng dân sự. Chị Ho àng Thị Y đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng v ẫn khô ng có mặt tại phi ên tòa nên Hội đồng xét xử quy

ế t định xét xử vắng mặt chị Y

là phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều

228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân: Anh Hoàng Văn T khai anh và chị Hoàng Thị Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống , vợ chồng

hạnh phúc đến tháng 7/2013 th ì chị Y đi xuất k hẩu lao động tại Malayxia.

Tháng 06/2015 chị Y về n ư ớc nh ưng không v ề chung sống c ùng anh mà về nh à bố mẹ đẻ ở th ôn KH, xã HĐ, huyện HT , tỉnh Thanh Hóa, sau đ ó chị Y đi đâu, làm gì không ai có tin tức g ì về chị . Anh T đã có đơ n đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hà Trung tuyên bố một ngư ời mất tích đối với chị Y. Tại quyết định số 03

/2018/QĐDS-ST ngày 12/01/2018 của T òa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa đ ã tuyên bố chị Ho àng Thị Y mất tích. Nay anh T có đơn yêu c ầu xin ly hôn chị Y , cần căn cứ khoản 2, điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho anh T đư ợc ly hôn chị Y là phù hợp .

[3]. Về con chung: Anh Hoàng Văn T khai anh và chị Hoàng Thị Y có một con chung, cháu tên là Hoàng Anh Đ, sinh ngày 08/7/2011. Anh T cũng xuất tr ình cho tòa án một bản sao giấy khai sinh của cháu Đ, thể hiện cháu Đ l

à con chung của anh T và chị Y. Mặt khác, cháu Đ sinh ra trong thời kỳ hôn nhân nên đủ c ơ s ở khắng định cháu Đ l à con chung của anh T v à chị Y. Hiện tại chị Y

đã bị T òa án tuyên bố mất tích nên giao cháu Đ cho anh T nuôi dư ỡng l à phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T

về việc không y êu cầu chị Y phải cấp d ư ỡng nuôi con chung.

[4]. Về t ài sản: Anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

[5]. Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật .

Vì các lẽ tr ên, B v

QUYẾT ĐỊNH :

Áp dụng khoản 2 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 88

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H

ội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Ho àng Thị Y .

2. Về con chung: Công nhận cháu Hoàng Anh Đ, sinh ngày 08/7/2011 là con chung của anh T v à chị Y. Giao cháu Đ cho anh T trực tiếp nuôi. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T về việc không y êu cầu chị Y phải cấp d ư ỡng nuôi con chung. Chị Y có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở.

3. Về án phí: Anh Hoàng Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về hôn nhân như ng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000153 ngày 31/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Anh T đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 n

gày kể từ ng ày tuyên án. Chị Y có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng

ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ