- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C khởi kiện ông T"
- Tòa quyết gì? Buộc ông Trần Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại C khoản nợ theo hợp đồng cho vay cán bộ nhân viên số 315DA15 ngày 04/5/2015 tính đến ngày 15/3/2018 là 34.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ——————— Bản án số: 14/2018/DS-ST Ngày 16-3-2018 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Liễng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Cao Trí.
2. Ông Nguyễn Hiếu Trọn.
Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Trung Hiếu, là Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 665/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 14/2018/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại C; trụ sở: Số 198, Trần Quang K, phƣờng Lý Thái T, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang B, sinh năm 1966 và Bùi Đức L, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 121, đƣờng ĐT 743B, khu phố T, phƣờng D, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, là ngƣời đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 08/11/2017). Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1993; thƣờng trú: Xóm 7, xã Kim L, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; tạm trú: Tổ 15, khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 06/11/2017, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 04/5/2015, ông Trần Văn T có ký hợp đồng cho vay cán bộ nhân viên số 315DA15 với Ngân hàng Thƣơng mại C tại Chi nhánh Nam Bình Dƣơng (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) vay 30.000.000 đồng, thời hạn vay 36 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân, lãi suất đƣợc điều chỉnh theo thông báo của Ngân hàng trong từng thời kỳ, lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, đƣợc tính trên nợ gốc thực tế quá hạn và thời gian quá hạn. Theo thỏa thuận, trong 35 tháng đầu mỗi tháng ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán 850.000 đồng, tháng cuối cùng 250.000 đồng, thời hạn thanh toán bắt đầu vào ngày 07/6/2015. Thực hiện hợp đồng tín dụng trên, Ngân hàng đã giải ngân cho ông Trần Văn T số tiền trên, ông T đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc 4.250.000 đồng nợ gốc, lãi 1.475.338 đồng và không thanh toán thêm khoản tiền nào khác mặc dù đã đƣợc Ngân hàng dùng nhiều biện pháp nhắc nhở. Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T thanh toán khoản nợ tính đến hết ngày 15/3/2018 là 34.842.291 đồng, trong đó nợ gốc 25.750.000 đồng, lãi trong hạn 3.794.840 đồng, lãi quá hạn 5.297.451 đồng. Ông T còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng khoản tiền lãi kể từ ngày 16/3/2018 cho đến khi ông T trả xong khoản nợ trên theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Đối với bị đơn: Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án yêu cầu bị đơn có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, bị đơn không có ý kiến gì. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 06/02/2018 nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải, do vậy vụ án không tiến hành hòa giải đƣợc theo quy định tại Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng yêu cầu bị đơn tham gia phiên tòa vào các ngày 26/02/2017, 16/3/2018 nhƣng bị đơn vắng mặt không có lý do. Việc giải quyết yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đƣợc xem xét trên cơ sở chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
+ Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành và tuân theo pháp luật đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; đối với bị đơn đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhƣng không chấp hành theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã đƣợc tống đạt văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhƣng vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đƣơng sự là đúng.
+ Về nội dung vụ án đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn thì đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cƣ trú tại khu phố Đ, phƣờng T, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện: Theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Thời hiệu khởi kiện…tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm”. Căn cứ vào lịch sử thanh toán của bị đơn thì bị đơn thanh toán lần cuối cùng vào ngày 02/11/2015. Ngày 28/11/2017, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu thanh toán khoản nợ nên thời hiệu khởi kiện vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng vẫn còn.
Về sự vắng mặt của đƣơng sự: Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhƣng vắng mặt không có lý do, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đƣơng sự.
Về nội dung: Xét hợp đồng tín dụng cho vay cán bộ nhân viên số 315DA15 ngày 04/5/2015 đƣợc giao kết giữa Ngân hàng với ông Trần Văn T thể hiện ý chí tự nguyện thỏa thuận giữa hai bên. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Văn T thanh toán đƣợc 5.725.338 đồng. Kể từ ngày 02/11/2015 ông T không thanh toán tiếp khoản nợ, do ông T vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông T trả 34.842.291 đồng, trong đó nợ gốc 25.750.000 đồng, lãi trong hạn 3.794.840 đồng, lãi quá hạn 5.297.451 đồng là có căn cứ. Ông T còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 16/3/2018 cho đến khi trả xong khoản nợ trên theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Từ những phân tích trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T phải chịu đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn theo quy định của điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 228, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Buộc ông Trần Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thƣơng mại C khoản nợ theo hợp đồng cho vay cán bộ nhân viên số 315DA15 ngày 04/5/2015 tính đến ngày 15/3/2018 là 34.842.291 đồng, trong đó nợ gốc 25.750.000 đồng, lãi trong hạn 3.794.840 đồng, lãi quá hạn 5.297.451 đồng.
Tiền lãi đƣợc tiếp tục tính kể từ ngày 16/3/2018 cho đến khi ông Trần Văn T thanh toán xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng số 315DA15 ngày 04/5/2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T phải chịu 1.742.115 (một triệu bảy trăm bốn mƣơi hai nghìn một trăm mƣời lăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Thƣơng mại C 831.000 (tám trăm ba mƣơi mốt nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0018513 ngày 04/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mƣời lăm) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bản án này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Dĩ An; - CCTHA DS thị xã Dĩ An; - Đƣơng sự; - Lƣu: Hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Liễng |