vanban.org

Bản án 14/2018/DS-PT — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 17/04/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/04/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Q 14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Q ốc hộ về án h và h a án.

Chấ nh n t àn bộ y c h n của bà Ma h M nh . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Mai Thị Minh D kk Nguyễn Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Q 14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Q ốc hộ về án h và h a án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án số 14/2018/DS-PT
Ngày 17-4-2018
V/v tranh chấ yền sử dụng
đất d ấn ch ếm

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à g h rang

Các Thẩm phán:

Ông

ăn L

Ông àng L m n

- Thư ký phiên tòa: à

h

h – h

a án nh n d n t nh nh h n

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn ăn hắng – Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 4 năm 2018 tạ a án nh n d n t nh nh h n ét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 48/2017/TLPT-DS ngày 08 tháng 12 năm 2017 về “Tranh chấp quy n s d ng đất do lấn chi m”.

Do b n án dân sự sơ thẩm số 30/2017/DS-ST ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân h y n N, t nh nh h n b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 08/2018/QĐ-PT ngày 29 tháng 3 năm 2018 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 07/2018/QĐ-PT ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Mai Thị Minh D – S nh năm: 1987 (vắng mặt);

Người đại diện theo ủy quy n của nguyên đơn: NLQ1 – S nh năm: 1983 (Theo Giấy ủy quyền ngày 25/8/2017) (có mặt).

Cùng đ a ch : Thôn A, xã V, huy n N, t nh Ninh Thu n.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q – S nh năm: 1940 (vắng mặt);

Đ a ch : Thôn T, xã S, huy n N, t nh Ninh Thu n.

Người đại diện theo ủy quy n của bị đơn: NLQ7 – S nh năm: 1975 (Theo Hợ đồng ủy quyền đ ợc công chứng ngày 04/10/2017) (có mặt).

Đ a ch : Khu K, h ờng T, thành phố P, t nh Ninh Thu n.

3. Người có quy n lợi nghĩa v liên quan:

3.1. NLQ1 – S nh năm: 1983 (có mặt);

Đ a ch : Thôn A, xã V, huy n N, t nh Ninh Thu n.

3.2. NLQ2 – S nh năm: 1963 (vắng mặt);

Đ a ch : Thôn C, xã S, huy n N, t nh Ninh Thu n.

3.3. NLQ3 – S nh năm: 1966 (vắng mặt);

Đ a ch : Thôn T, xã S, huy n N, t nh Ninh Thu n.

3.4. NLQ4 – S nh năm: 1970 (vắng mặt);

Đ a ch : Thôn M, xã S, huy n N, t nh Ninh Thu n.

3.5. NLQ5 – S nh năm: 1977 (vắng mặt);

Đ a ch : Thôn B, xã S, huy n N, t nh Ninh Thu n.

3.6. NLQ6 – S nh năm: 1972 (vắng mặt);

Đ a ch : Khu phố 7, h ờng T, thành phố P, t nh Ninh Thu n

3.7. NLQ7 – S nh năm: 1975 (có mặt).

Đ a ch : Khu K, h ờng T, thành phố P, t nh Ninh Thu n

NLQ2, NLQ3, NLQ4, NLQ5, NQ6 ủy quyền cho NLQ7 tham gia tố tụng the văn b n ủy quyền ngày 04/10/2017.

4. Người kháng cáo: NLQ7 à ng ờ đạ d n the ủy yền của b đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là NLQ1 trình bày:

hửa đất số 586 tờ b n đồ số 24 S c ng ồn gốc à đất của bà A th n T,

S. ăm 2015, bà Ma h M nh nh n ch yển nh ợng thửa đất tr n. Sa h nh n ch yển nh ợng, bà đ đăng

ha và đ ợc hà n c c ng nh n yền sử dụng đất ch bà D the

ấy chứng nh n yền sử dụng đất số C 543966 ngày 02/7/2015. h nh n đất để canh tác, sử dụng th h ng r ranh g v thửa đất ền ề của bà g yễn h Q n n bà c y c đ a ch nh S ác đ nh mốc g g ữa ha thửa đất, nh ng h a bà Q h ng đồng . ạ tr ch ục số 382 của ăn h ng đăng đất đa ch nhánh N đ tr ch ục h n trạng sử dụng đất thực tế đối v i thửa đất số 586 của bà Ma h Minh D the y c của bà để àm cơ s g

yết vụ án thể h n: d n t ch thực tế đang sử dụng à 763,7 m2 th ế s v h n đất đ ợc c ng nh n yền sử dụng đất à 336,3 m2 (1.100 m2 – 763,7 m2). h n d n t ch b th ế của thửa 586 hộ bà Q đang canh tác. ay bà

h

n y c

a án g

yết b ộc bà g yễn h Q h tr ạ h n đất này ch bà D.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Q trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp sơ thẩm bà Q không làm bản trình bày về việc khởi kiện của bà D gửi cho Tòa án và vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

ạ b n án d n sự sơ thẩm số 30/2017/ S-S ngày 28/9/2017 của a án nh n d n h y n N, t nh nh h n yết đ nh:

Căn cứ và các đ ề 164, 166, 175 và 176 của ộ t d n sự năm 2015; Đ ề 12, Đ ề 166 và Đ ề 203 L t Đất đa ; Đ ề 26, Đ ề 27 gh yết số 326/

Q 14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Q ốc hộ về mức th , m ễn, g m, th , nộ

n và sử dụng án h và h a án.

y n ử:

Chấ nh n t àn bộ y c h

n của bà Ma h M nh .

ộc bà g yễn h Q h th h ạch m a, c đang trồng tr n đất để ạ một h n thửa đất số 586 tờ b n đồ số 24 S c d n t ch 313,1 m2 ch bà Ma h M nh . Cự y các cạnh à (6,68 45,17 7,34 45,22 m, đ ợc ác đ nh the tr ch đ số 1580 của ăn h ng đăng đất đa ch nhánh N m the b n án.

g à ra b n án c n t y n về án h , yền và ngh a vụ của các b n tr ng th hành án d n sự và yền háng cá của đ ơng sự.

gày 02/11/2017, NLQ7 à ng ờ đạ d n the ủy yền của b đơn háng cá b n án d n sự sơ thẩm số 30/2017/ S-S ngày 28/9/2017 của a án nh n d n h y n N, t nh nh h n. ộ d ng: NLQ7 kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm. Theo bản án sơ thẩm tuyên với nội dung: bà Nguyễn Thị Q có th a đất số 587 lấn sang th a đất số 586 của bà Mai Thị Minh Dn là 313,1m2 và buộc bà Q phải trả phần đất trên cho bà D. Quy t định trên của Tòa án cấp sơ thẩm là chưa khách quan, thi u dân chủ, không đúng quy định pháp luật, không đảm bảo quy n lợi hợp pháp cho gia đình của bị đơn. Đ nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét x lại v án.

ạ h n t a h c thẩm, ng y n đơn h ng r t đơn h i ki n nh ng thay đổi yêu c u kh i ki n nh sa : ng y n đơn y c u b đơn tr lại 250 m2 đất; b đơn h ng thay đổ , bổ s ng nộ d ng háng cá . Các đ ơng sự h ng th a th n đ ợc v nha về v c g

yết vụ án.

Tại phiên tòa người đại diện theo ủy quy n của bị đơn tranh luận: Đề ngh Hộ đồng xét xử phúc thẩm hủy toàn bộ b n án sơ thẩm.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm giải quy t v án: đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm bác yêu c u kháng cáo của b đơn, d ng y n đơn thay đổi yêu c u kh i ki n ch yêu c u b đơn tr lại 250 m2 là tự nguy n, h ng v ợt quá yêu c u kh i ki n ban đ u nên chấp nh n và sửa b n án sơ thẩm.

Qua nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong h sơ v án và lời trình bày của các đương s đã được thẩm tra tại phiên tòa.

Sau khi Hội đ ng xét x phúc thẩm nghị án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về thủ tục tố tụng:

Tại Tòa án cấ sơ thẩm đ h ng đ a NLQ1 là ng ời có quyền lợ , ngh a vụ liên quan trong vụ án vào tham gia tố tụng là thiếu sót nh ng tạ g a đ ạn phúc thẩmTòa án cấp phúc thẩm đ hắc phục và NLQ1 c ng đồng ý do v y đề ngh Tòa án cấ sơ thẩm c n rút kinh nghi m.

2. Về nội dung:

ộ đồng t ử h c thẩm t thấy: Cấ sơ thẩm ác đ nh an h há

t c n g

yết “Tranh chấp quy n s d ng đất do lấn chi m” à hù hợ há

t.

Xét yêu c u kháng cáo của b đơn, Hộ đồng xét xử phúc thẩm nh n đ nh:

g ờ đại di n theo ủy quyền của b đơn kháng cáo cho rằng: Tòa án cấ sơ thẩm ác đ nh bà Nguyễn Th Q là b đơn à h ng đ ng mà b đơn h i là tất c các thành viên trong hộ bà Q; Hộ bà Q không nh n đ ợc thông báo về vi c hoãn phiên tòa của a án the y đ nh tạ Đ ều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Xét thấy: Trong hồ sơ thể hi n: tạ g a đ ạn sơ thẩm, bên phía b đơn đ ợc Tòa án giao các tài li u chứng cứ về vi c kh i ki n của ng y n đơn do NLQ7 nh n thay (BL 44), bà Q không nh n Thông báo thụ lý vụ án nên Tòa án cấ sơ thẩm ph i tiến hành thủ tục niêm yết (BL 15, 16, 17). Trong quá trình gi i quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm b đơn c ng h ng àm b n trình bày ý kiến về vi c kh i ki n của ng y n đơn gửi cho Tòa án, không nh n các văn b n tố tụng của Tòa án. Tại các bút lục 60, 63 có nội dung: tại nhà bà Nguyễn Thị Q, địa chỉ T, S, N có ông Trần Văn T là cán bộ Tòa án và ông Lê Tấn L trưởng thôn đã ti n hành tống đạt Quy t định đưa v án ra xét x số 24 và Quy t định hoãn phiên tòa số 04 cho bà Q, bà Q có mặt tại nhà nhưng không nhận. Cán bộ Tòa án đã đọc nội dung quy t định và thông báo ngày giờ xét x cho bà Q và con bà Q nghe. Vì v y, Tòa án cấp sơ thẩm căn cứ và Đ ều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt b đơn à bà g yễn Th Q à đ ng há

t.

Theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất của y ban nh n d n (UBND) huy n N là cấp cho bà Nguyễn Th Q, không ph i cấp cho hộ bà Q, các thành viên trong hộ c ng h ng c h ếu nại về vi c cấp này. Quá trình thụ lý gi i quyết vụ án, phía b đơn h ng hợp tác, không có yêu c

a án đ a các thành viên trong hộ vào tham gia tố tụng trong vụ án. Căn cứ vào nộ d ng văn b n ủy quyền ngày 04/10/2017 (BL 107, 108, 109), Tòa án cấp phúc thẩm đ đ a các thành viên trong hộ bà Q vào tham gia tố tụng trong vụ án v t cách à những ng ời có quyền lợi, ngh a vụ liên quan tạ g a đ ạn phúc thẩm là phù hợp, không làm thi t hạ đến quyền lợi của các đ ơng sự. Vì v y, không chấp nh n yêu c u kháng cáo: hủy toàn bộ bản án sơ thẩm của ng ờ đại di n theo ủy quyền của b đơn và những ng ời có quyền lợ , ngh a vụ liên quan v i b đơn.

Tại phiên tòa phúc thẩm, ng ờ đại di n theo ủy quyền của b đơn NLQ7 trình bày: di n t ch đất của hộ bà Nguyễn Th Q tr c đ y à đ ợc ợ tác

(HTX) T giao khoán và hộ bà Q đ ợc t n chọn v tr đất tr c tr ng đ c di n t ch đất d i bóng cây không tính vào di n tích của hộ bà Q.

he các C ng văn số 1603/UBND-NC ngày 23/6/2017 và C ng văn số 124 CV/CNNP ngày 29/6/2017 của Văn h ng đăng đất đa nh h n, Chi nhánh N (BL 25, 28) tr lờ nh sa : Việc xác định vị trí th a đất d a vào bản đ địa chính vì bản đ địa chính là bản đ chuyên d ng ngành đất đai trên đó thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng th a đất, vùng đất. Bản đ địa chính còn thể hiện các y u tố đại lý khác liên quan đ n đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trên phạm vi cả nước.

Thửa đất số 586 thuộc tờ b n đồ đ a chính số 24 xã S, huy n N có di n tích 1.100 m2 đ đ ợc cấp giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ngày 02/7/2015 cho bà Mai Th Minh D theo Hợ đồng chuyển nh ợng quyền sử dụng đất giữa bà A và bà Mai Th Minh D (BL 06).

Thửa đất số 491 thuộc tờ b n đồ số 6 b n đồ 299

h c Sơn the Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất cấp cho hộ bà Nguyễn Th Q có di n tích 1.100 m2 (BL 19) nay là thửa số 587 thuộc tờ b n đồ đ a chính số 24 xã S, huy n N có di n tích 1.080 m2. So v i b n đồ 299 di n t ch đất của hộ bà Q gi m 20 m2.

Theo Giấy chứng nh n quyền sử dụng đất ngày 02/7/2015 cấp cho bà Mai Th Minh D di n tích thửa 586 đ ợc gi i hạn b các đ ểm (1,2,4,5,6,7,12,13,14,15). Theo trích lục b n đồ đ a chính đ đạc thực tế ngày 04/4/2018 của Văn h ng đăng đất đa nh h n, di n tích thực tế bà D đang sử dụng là 750,7m2 gồm các đ ểm (15,2,4,5,14), thửa 585 đang sử dụng 32,9 m2 gồm các đ ểm (1,2,15), thửa 587 của hộ bà Q đang sử dụng di n tích 316,4m2 gồm các đ ểm (5,6,7,12,13,14).

C ng the tr ch ục b n đồ đ a chính nói trên thì thửa 587 đ ợc quy chủ cho hộ bà Nguyễn Th Q có di n tích là 1.080 m2 gồm các đ ểm (7,8,9,10,11,12 nh ng d n tích đất thực tế hộ bà Q đang sử dụng là 1.396,4 m2 bao gồm c di n t ch đất đang tranh chấp 316,4m2 gồm các đ ểm (5,6,7,12,13,14) của thửa 586. h v y, hộ bà Nguyễn Th Q đ sử dụng di n t ch đất nhiề hơn s v i di n tích thuộc quyền qu n lý sử dụng là 316,4m2 đất. B n án sơ thẩm đ b ộc hộ bà Nguyễn Th Q ph i tr lại cho bà Mai Th Minh D 313,1m2 đất (the đ đạc tạ g a đ ạn phúc thẩm là 316,4m2 đất à c cơ s .

Tại phiên tòa phúc thẩm, ng ờ đại di n theo ủy quyền của ng y n đơn thay đổi yêu c u kh i ki n nh sa : buộc b đơn à hộ bà Nguyễn Th Q ph i tr ch ng y n đơn 250 m2 đất, Hộ đồng xét xử phúc thẩm xét thấy: theo tờ b n đồ đ a chính số 24 xã S thì thửa 587 có di n tích 1.080 m2, nh ng the đ đạc thực tế hi n trạng hộ bà Q đang sử dụng có di n tích là 1.396,4 m2. h v y, hộ bà Q sử dụng di n tích l n hơn s v i di n tích trong b n đồ đ a chính quy chủ cho bà Qlà 316,4 m2. đ ph i buộc hộ bà Q tr lại cho bà Dân 316,4 m2 đất là phù hợp. Tại g a đ ạn phúc thẩm ng y n đơn ch yêu c u phía b đơn tr 250 m2 đất. Xét thấy: vi c thay đổi yêu c u kh i ki n của ng y n đơn là tự nguy n, h ng v ợt quá yêu c u kh i ki n ban đ u là phù hợp v Đ ều 5 Bộ lu t tố tụng dân sự n n đ ợc chấp nh n.

ừ những h n t ch, đánh g á chứng cứ nh tr n, ộ đồng t ử h c thẩm không chấ nh n háng cá của b đơn, h ng chấ nh n tranh n của ng ờ đạ d n the ủy yền của b đơn; Chấ nh n đề ngh của ểm sát v n tạ h n t a. Sửa b n án sơ thẩm.

à g yễn h Q s nh năm 1940 the

y đ nh tạ đ ểm đ h n 1 Đ ề 12 gh yết số 326/2016 ngày 30/12/2016 về án h ,

h a án bà Q à ng ờ ca t ổ n n đ ợc m ễn t àn bộ án h d n sự sơ thẩm và h c thẩm.

Ch h đ đạc, đ nh g á tạ cấ h c thẩm b đơn h ch và đ nộ đủ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Kho n 2 Đ ề 308 ộ t tố tụng d n sự. Sửa b n án dân sự sơ thẩm.

Căn cứ vào các đ ề 164, 166, 175 và 176 của ộ t d n sự năm 2015; Đ ề 12, Đ ề 166 và Đ ề 203 L t Đất đa ; Các đ ều 12, 48 gh yết số 326/

Q 14 ngày 30/12/2016 của y ban th ờng vụ Q ốc hộ về án h và h a án.

y n ử:

Chấ nh n t àn bộ y c h

n của bà Ma h M nh .

ộc bà g yễn h Q h tr lại cho bà Mai Th Minh D d n t ch 250 m2 đất gồm các đ ểm (5,6,13,14) thuộc thửa đất 586 tờ b n đồ số 24 S đ ợc xác đ nh theo trích lục b n đồ đ a chính ngày 04/4/2018 của Văn h ng đăng đất đa Ninh Thu n. Bà Q ph i thu hoạch toàn bộ cây trồng trên di n tích 250 m2 đất n trên.

à g yễn h Q đ ợc qu n lý sử dụng 66,4 m2 đất gồm các đ ểm (6,7,12,13) đ ợc ác đ nh theo trích lục b n đồ đ a chính ngày 04/4/2018 của Văn h ng đăng đất đa Ninh Thu n.

Các đ ơng sự liên h v cơ an hà n c có thẩm quyền qu n đất đa để làm thủ tục đăng the y đ nh của pháp lu t.

ề án h :

- à g yễn h Q đ ợc miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm. Hoàn lại cho bà Q 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đ ng) tạm ứng án h d n sự h c thẩm (do NLQ7 nộ thay the

n a th t ền số 0014577 ngày 13/11/2017 của Ch cục h hành án d n sự h y n N.

- à Ma h M nh

h ng h ch án h sơ thẩm, h àn tr ch bà 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đ ng t ền tạm ứng án h (d NLQ1 nộ thay the

n a th t ền tạm ứng án h số 0008019 ngày 02/6/2016 của Ch cục h hành án d n sự h y n N.

r ờng hợp b n án, quyết đ nh đ ợc th hành the

y đ nh tạ Đ ều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ờ đ ợc thi hành án dân sự, ng ời ph i thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế th hành án the y đ nh tạ các đ ều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự, thời hi th hành án đ ợc thực hi n the

y đ nh tạ Đ ều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Án ử h c thẩm c h ực há

t ể từ ngày t y n án./.

(Kèm theo trích l c bản đ địa chính ngày 04/4/2018 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận)

Cỡ chữ