vanban.org

Bản án 14/2017/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 21/08/2017 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 21/08/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ).

Xử ly hôn giữa chị Đoàn Thi ̣ N và anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ). Về con chung: Giao con chung Trần Viê ̣t Đ1, sinh ngày 11/11/2006 và Trần Thi ̣ Ngo ̣c A, sinh ngày 02/5/2010 cho chị Đoàn Thi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Ly hôn và nuôi con chung giữa chị Đoàn Thị N với anh Trần Văn Đ (tức Trần Xuân Đ)"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ).
  • Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2017/HNGĐ-PT
Ngày: 21-8-2017
“V/v: Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử phú c thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Các Thẩm phá n:

Ông Pha ̣m Tiến Dũng

Bà Mai Thi ̣ Minh Hồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngo ̣c Quỳnh - Thư ký TAND tỉnh Nam Đi ̣nh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên toà:

Bà Trần Thi ̣ Thúy Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2017/TLPT- HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”.

Do bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 27/2017/HNGĐ-ST ngày

̀

26/6/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n Giao Thủy, tỉnh Nam Đi ̣nh bi ̣ kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 81/2017/QĐ-PT ngày 11 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thi ̣ N; đăng ký hô ̣ khẩu: Xóm X, xa G, huyê ̣̃

n T, tinh Nam Đi ̣̉

nh; chỗ ở : Xóm 13, xa L, huyê ̣̃

n T, tỉnh Nam Đi ̣nh.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ); trú ta ̣i: Xóm X, xa G, huyê ̣̃

n T, tỉnh Nam Đi ̣nh.

- Ngườ i khá ng cá o: Bi ̣ đơn anh Trần Văn Đ.

Tại phiên toà phuc thẩm: Chi ̣ N, anh Đ có mặt.

́

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2017 và quá trinh tố tu ̣ng ta ̣i Tòa án

̀ nguyên đơn là chị Đoàn Thi ̣ N trình bày:

Chị và anh Trần Văn Đ (tức Trần Xuân Đ) tự do tìm hiểu, tự nguyê ̣n kết hôn vào ngày 04/01/2006 ta ̣i Ủ y ban nhân dân xa G, huyê ̣n T, tinh Nam Đi ̣nh. Sau khi

̃

̉ cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được gần 6 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Đ nghiện ma túy năm 2011 phải đi chấp hành án. Tháng 01/2017 anh Đ chấp hành án xong nhưng vẫn không từ bỏ nghiện ma túy. Chị đã khuyên can nhưng anh Đ không thay đổi. Vợ chồng ly thân từ tháng 02/2017. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Đ.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con là Trần Việt Đ1, sinh ngày 11/11/2006 và Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 02/5/2010, hiện nay 02 con chung đang do chị nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn chị đề nghi ̣ được nuôi 2 con chung và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và công nợ chung của vợ chồng và quyền sử dụng đất nông nghiệp: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai và quá trinh tố tu ̣ng ta ̣i Tòa án bị đơn là anh Trần Văn Đ (tức

̀ Trần Xuân Đ) trình bày:

Anh và chị Đoàn Thi ̣ N tự do tìm hiểu tự nguyên kết hôn vào ngày 04/01/2006 ta ̣i Ủy ban nhân dân xã G, huyện T, tỉnh Nam Định. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 06 năm. Anh nghiện ma túy và pha ̣m tô ̣i mua bán trái phép ma túy nên phải chịu án phạt 07 năm tù. Anh đã chấp hành xong án phạt tù trở về địa phương vợ chồng chung sống khoảng 01 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hiểu lầm nhau và không còn tin tưởng nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2017. Nay chị N xin ly hôn anh mong muốn vợ chồng đoàn tụ để nuôi dạy con chung, nếu chị N cương quyết xin ly hôn anh cũng chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con là Trần Việt Đ1, sinh ngày 11/11/2006 và Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 02/5/2010, hiện 02 con chung do chị N nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh đề nghi ̣ được nuôi 2 con chung không yêu cầu chi ̣ N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và công nợ chung của vợ chồng và quyền sử dụng đất nông nghiệp: Anh không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 27/3/2017 của cháu Trần Việt Đ1 và bản tự khai ngày 28/3/2017 của cháu Trần Thị Ngọc A các cháu đều có chung nguyê ̣n vọng là bố me ̣ ly hôn hai cháu xin được ở với mẹ.

Ta ̣i bản án Hôn nhân và gia đinh sơ thẩm số 27/2017/HNGĐ-ST ngày

̀

26/6/2017 của Tòa án nhân dân huyê ̣n Giao Thủy, tỉnh Nam Đi ̣nh đa quyết đi ̣̃

nh. Áp dụng Điều 56, Điều 81,82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, và lệ phí Tòa án.

Xử ly hôn giữa chị Đoàn Thị N và anh Trần Văn Đ (tức Trần Xuân Đ).

Về con chung: Giao chị Đoàn Thị N trực tiếp nuôi 02 con chung Trần Việt Đ, sinh ngày 11/11/2006 và Trần Thị Ngọc A, sinh ngày 02/5/2010 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được quyền thăm nom con chung khi có điều kiện.

Ngày 07/7/2017 anh Trần Văn Đ kháng cáo đề nghi ̣ cấp phúc thẩm xem xét cho anh được nuôi dưỡng mô ̣t trong hai con chung.

Ta ̣i phiên tòa phúc thẩm anh Đ giữ nguyên đơn kháng cáo và trinh bày: Anh

̀ bi ̣ nghiê ̣n ma túy và bi ̣ xử pha ̣t 7 năm tù về tô ̣i mua bán trái phép chất ma túy, anh đa chẫ

́p hành xong án pha ̣t tù ra tra ̣i ngày 16/01/2017 và làm nghề đánh bắt cá biển, còn chi ̣ N đi làm ăn xa không có điều kiê ̣n nuôi dưỡng con chung. Do vâ ̣y, đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử giao mô ̣t trong hai con chung cho anh nuôi dưỡng.

Chi ̣ N trinh bày: Từ năm 2010 chi ̣ cùng hai cháu đa về ỡ

̉ trên thổ đất của bố

̀ me ̣ chi ̣. Anh Đ là ngườ i nghiê ̣n ma tú y mớ i ra tra ̣i viê ̣c giao mô ̣t trong 2 con chung cho anh Đ nuôi dưỡng se không bã

̉o đảm quyền lợi về mo ̣i mă ̣t của các con đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử giữ nguyên án sơ thẩm.

Kiểm sát viên - Viện kiểm sát tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân theo các quy định pháp luật tố tụng dân sự. Các đương sự chấp hành đúng các quy định pháp luật tố tụng, quyền lợi của các đương sự được bảo đảm. Về đườ ng lối giải quyết vu ̣ án, cháu Đ1 và cháu A ở vớ i chi ̣ N từ nhỏ viê ̣c ho ̣c tâ ̣p sinh hoa ̣t đều ổn đi ̣nh. Các cháu đều có nguyê ̣n vo ̣ng ở vớ i chi ̣ N để bảo đảm quyền lợi của 2 cháu cấp sơ thẩm giao cho chi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp nên không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh Đ. Căn cứ khoản 1 Điều 308 BLTTDS đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử giữ nguyên án sơ thẩm. Á n phi giải quyết theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

́

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử, xét kháng cáo của anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ):

Chi ̣ Đoàn Thi ̣ N và anh Trần Văn Đ trên cơ sở tự do tim hiểu tự nguyê ̣n

̀ đăng ky kết hôn ta ̣i Ủ y ban nhân dân xa G, huyê ̣n T, tinh Nam Đi ̣nh la hôn nhân

́

̃

̉

̀ hợp pháp. Anh chi ̣ có hai con chung là cháu Trần Viê ̣t Đ1, sinh ngày 11/11/2006 và cháu Trần Thi ̣ Ngo ̣c A, sinh ngày 02/5/2010. Ta ̣i phiên tòa anh Đ có nguyê ̣n vo ̣ng được nuôi dưỡng mô ̣t trong hai cháu, còn chi ̣ N đề nghi ̣ được nuôi cả hai cháu và không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, từ năm 2010 chi ̣ N và hai con chung là Trần Viê ̣t Đ1 và Trần Thi ̣ Ngo ̣c A đa chuyển về sinh̃ sống trên thổ đất được bố me ̣ chi ̣ N cho, có vi ̣ tri liền kề vớ i thổ đất của bố me ̣ chi ̣

́ N. Khi anh Đ đi thu ̣ án về tô ̣i mua bán trái phép chất ma túy, chi ̣ N vẫn bảo đảm viê ̣c nuôi da ̣y các cháu, nay cả hai cháu đều có nguyê ̣n vo ̣ng được ở vớ i chi ̣ N. Để bảo đảm quyền lợi tốt nhất về mo ̣i mă ̣t của các con chung sau khi ly hôn, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy cần tiếp tu ̣c giao 2 con chung cho chi ̣ N nuôi dưỡng. Anh Đ không phải cấp dưỡng con chung. Chi ̣ N cùng các thành viên trong gia đinh không được

̀ cản trở anh Đ trong viê ̣c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo du ̣c con.

Do kháng cáo của anh Đ không được nên anh Đ phải nô ̣p án phi dân sự

́ phúc thẩm.

Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng xét xử không giải quyết, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 BLTTDS. Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Không chấp nhâ ̣n kháng cáo của anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ). Giữ nguyên án sơ thẩm về phần con chung.

1. Xử ly hôn giữa chị Đoàn Thi ̣ N và anh Trần Văn Đ (tứ c Trần Xuân Đ).

2. Về con chung: Giao con chung Trần Viê ̣t Đ1, sinh ngày 11/11/2006 và Trần Thi ̣ Ngo ̣c A, sinh ngày 02/5/2010 cho chị Đoàn Thi ̣ N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được. Anh Trần Văn Đ không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, giáo du ̣c con chung.

3. Á n phi dân sự phúc thẩm: Anh Đ phải nô ̣p 300.000đ (ba trăm ngàn đồng)

́ nhưng được đối trừ vớ i số tiền ta ̣m ứ ng án phi anh Đ đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm

́

ngàn đồng) theo biên lai số 07658 ngày 12/7/2017 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Giao Thủy. Anh Đ đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự phúc thẩm.

́

4. Á n phi ly hôn sơ thẩm: Chi ̣ N phải nô ̣p 300.000đ (ba trăm ngàn đồng)

́ nhưng được đối trừ vớ i số tiền ta ̣m ứ ng án phi chi ̣ N đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm

́

ngàn đồng) theo biên lai số 07572 ngày 07/3/2017 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Giao Thủy. Chi ̣ N đa nô ̣̃ p đủ án phi ly hôn sơ thẩm.

́

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực thi hành kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ