vanban.org

Bản án 14/2017/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện KBang, tỉnh Gia Lai Tuyên án 12/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Caên cöù vaøo caùc ñieàu 471, 474 vaø 478 cuûa Boä luaät daân söï năm 2005;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội A, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội A thông qua Chi nhánh Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng theo Sˬ vay vốn có mã khách… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 29/ 2017/ TLST-DS ngày 06/ 9/ 2017 về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa Ngân hàng Chính sách xã hội A v…"
  • Tòa quyết gì? Caên cöù vaøo caùc ñieàu 471, 474 vaø 478 cuûa Boä luaät daân söï năm 2005;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 14/2017/DS-ST.
Ngày: 12/ 12/ 2017.
“V/v: Kiện tranh chấp
hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG,TỈNH GIA LAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn Nguyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hồ Viết Cảm.

2. Ông Hà Trung Thuật.

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Đình Mão là Thư ký Toà án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Ngày 12/ 12/ 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 29/ 2017/ TLST-DS ngày 06/ 9/ 2017 về việc: “Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/ 2017/ QĐST -DS ngày 06/ 11/ 2017, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội A;

Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đ, quận Hoàng M, TP Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai.

Địa chỉ: 265, Quang T, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Thôn 2, xã S, huyện K, tỉnh Gia Lai.

Đại diện nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn lần thứ hai vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 01/ 9/ 2017 được bổ sung tại Bản tự khai ngày 06/9/2017, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đinh Thị Thu H trình bày:

Vào ngày 28/ 8/ 2014, bà Nguyễn Thị H đã vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội A (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng huyện K, tỉnh Gia Lai v i số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng theo Sˬ vay vốn có mã khách hàng 421024980, mục đích sử dụng tiền vay: Nuôi bò sinh sản, th i hạn vay là 36 tháng kể từ ngày 28/ 8/ 2014, lãi suất cho vay là 0,6%/tháng, lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất trong hạn, hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay tín chấp.

Sau khi vay vốn, bà Nguyễn Thị H không tham gia sinh hoạt Tˬ tiết kiệm và vay vốn, không trả lãi cho Ngân hàng vi phạm các nội dung đã ký kết. Tính đến th i điểm ngày 31/ 8/ 2017, bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng 30.000.000 đồng nợ gốc, 4.368.000 đồng nợ lãi trong hạn và 149.000 đồng nợ lãi quá hạn. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng toàn bộ số nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 31/ 8/ 2017 là 34.517.000 đồng

Tại Bảng kê tính lãi bˬ sung, Ngân hàng bˬ sung yêu cầu bà Nguyễn Thị H phải trả thêm số tiền nợ lãi quá hạn phát sinh từ ngày 01/9/2017 đến ngày 12/12/2017 (ngày xét xử sơ thẩm vụ án) là 787.800 đồng.

Các tài liệu, chứng cứ được nguyên đơn giao nộp, gồm:

+ 01 Sˬ lưu t r i theo dõi cho vay- thu nợ-dư nợ có mã món vay 6600000702311571 (bản sao);

+ 01 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đối v i ngư i vay Nguyễn Thị H ngày 18/ 08/ 2014 (bản sao);

+ 01 Sˬ vay vốn có mã KH 421024980 đối v i ngư i vay là Nguyễn Thị H (bản sao);

+ 01 Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số: 4716/QĐ-NHCS ngày 25/ 11/ 2016 (bản sao);

Đối với bị đơn bà Nguyễn Thị H:

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân (TAND) huyện K, tỉnh Gia Lai đã triệu tập bà đến Tòa án làm việc để nhận Thông báo thụ lý vụ án, làm Bản tự khai trình bày quan điểm đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, tham gia các phiên công khai chứng cứ và hoà giải do Toà án tˬ chức nhưng bà không hợp tác, trốn tránh vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật.

Do vụ án hai lần không tiến hành công khai chứng cứ và hoà giải được vì bà Nguyễn Thị H vắng mặt nên Toà án đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa lần thứ nhất mở vào ngày 23/ 11/ 2017 và tại phiên tòa hôm nay, mặc dù đã được Toà án niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa và Giấy triệu tập đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa hợp lệ nhưng bà Nguyễn Thị H đã vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo như quy định tại các Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1974, có địa chỉ tại: Thôn 2, xã S, huyện K, tỉnh Gia Lai. Điều này được thể hiện qua chứng cứ do Ngân hàng giao nộp là Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay đối v i ngư i vay Nguyễn Thị H ngày 18/ 08/ 2014 (bản sao) và Sˬ vay vốn có mã KH 421024980 đối v i ngư i vay là Nguyễn Thị H (bản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc vay vốn giữa bà Nguyễn Thị H v i Ngân hàng được thể hiện qua Sˬ vay vốn có mã khách hàng 421024980 là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên, phù hợp v i quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Do đó, việc bà Nguyễn Thị H không thực hiện đúng các nội dung đã ký kết trong Hợp đồng (Sổ vay vốn), buộc Ngân hàng khởi kiện đòi nợ là có cơ sở và thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, HĐXX thấy rằng: Chứng cứ do Ngân hàng cung cấp là Sˬ vay vốn có mã khách hàng 421024980 ghi họ tên ngư i vay là bà Nguyễn Thị H và sˬ lưu t r i theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ v i hình thức bảo đảm tiền vay là cho vay là tín chấp, th i hạn vay là 36 tháng kể từ ngày 28/8/2014, lãi suất cho vay là 0,6%/tháng, lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất trong hạn; bà Nguyễn Thị H phải trả lãi đối v i khoản vay theo phương thức hàng tháng, trả nợ gốc theo kỳ hạn 12 tháng/lần/10.000.000 đồng. Tất cả các điều kiện trên của bên cho vay đối v i bên vay đã được bà H ký xác nhận.

Tuy nhiên, kể từ khi vay tiền cho đến nay, bà H đã sử dụng vốn vay không hiệu quả, đã không trả được nợ gốc và lãi theo cam kết dẫn đến khoản vay của bà đối v i Ngân hàng đã quá hạn trả nợ và bà đã vi phạm các nghĩa vụ đã cam kết. Quá trình giải quyết vụ án, bà H luôn vắng mặt trong các lần Tòa án triệu tập làm việc, điều này thể hiện việc bà không chấp hành các quy định của pháp luật tố tụng dân sự, tự chối bỏ quyền tham gia tố tụng của mình và thể hiện việc bà có vay nợ nên phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.

Từ những phân tích như trên, xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối v i bà H là có căn cứ và đúng pháp luật nên được HĐXX chấp nhận; buộc bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng số tiền nợ gốc là 30.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 4.368.000 đồng và nợ lãi quá hạn tính đến ngày 12/ 12/ 2017 là 936.800 đồng; tˬng cộng là 35.304.800 đồng.

Về án phí DSST: Do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận toàn bộ nên bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 35.304.800 đồng đồng x 5% = 1.765.240 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 91, 93, 94, 95, 108, 144, 147, 227, 228 và 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Caên cöù vaøo caùc ñieàu 471, 474 vaø 478 cuûa Boä luaät daân söï năm 2005;

Căn cứ vào các Điều 357 và 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội A, buộc bị đơn bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội A thông qua Chi nhánh Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng theo Sˬ vay vốn có mã khách hàng 421024980 là 35.304.800 đồng, gồm: 30.000.000 đồng nợ gốc, 4.368.000 đồng nợ lãi trong hạn và 936.800 đồng nợ lãi quá hạn tính đến ngày 12/ 12/ 2017.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đ n hi ngư i phải thi hành án thi hành xong hoản nợ nói trên, hàng tháng ngư i phải thi hành án phải chịu hoản lãi đối với số tiền nợ gốc chậm trả. Việc tính lãi và cả lãi suất nợ quá hạn đối với các hoản vay của tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ý t ể từ hi giao dịch cho đ n hi thanh toán h t các hoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án mà hông tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự (LTHADS) thì ngư i được THADS, ngư i phải THADS có quyền thoả thuận THA, quyền yêu cầu THA, tự nguyện THA hoặc bị cưỡng ch THA theo các điều 6, 7 và 9 LTHADS; th i hiệu THA được thực hiện theo quy định tại điều 30 LTHADS.

-Về án phí:

Buộc bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.765.240 đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng hàng Chính sách xã hội A thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 862.925 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0007106 ngày 06/ 9/ 2017 của Chi cục THADS huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật, hai đương sự có quyền làm đơn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm ./.

Cỡ chữ