vanban.org

Bản án 139/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Kim U.

Buộc ông Đỗ Văn C trả cho bà Lâm Kim T số tiền 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Lâm Kim U khởi kiện ông Đỗ Văn C, ông Đõ Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Kim U.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139/2025/DS-ST
Ngày 16-9-2025
V/v tranh chấp hụi

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Quốc Trạng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Hoàng Bo

Ông Lê Văn Chuộng

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau.

Ngày 16 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2025/QĐXXST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lâm Kim U, sinh năm 1958; địa chỉ cư trú: Ấp PQ, xã TT, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn:

1. Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1962; địa chỉ cư trú: Ấp PQ, xã TT, tỉnh Cà Mau (có mặt).

2. Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1982; địa chỉ cư trú: Ấp PQ, xã TT, tỉnh Cà Mau (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Bà Lâm Kim U trình bày tại đơn khởi kiện ngày 22/7/2025: Trước đây, bà Phạm Thị Hồng L (vợ ông Đỗ Văn C) có tham gia 04 dây hụi do bà làm chủ, cụ thể như sau:

Dây hụi thứ nhất: Mở ngày 25/12/2022 âm lịch, loại hụi 2.000.000đ, tháng khui một kỳ, gồm 33 chưng, bà L tham gia 02 chưng. Dây hụi này, bà L đã hốt và còn nợ lại 07 kỳ với số tiền 28.000.000đ.

Dây hụi thứ hai: Mở ngày 15/11/2023 âm lịch, loại hụi 1.000.000đ, tháng khui hai kỳ, gồm 42 chưng, bà L tham gia 03 chưng. Dây hụi này, bà L đã hốt và còn nợ lại 14 kỳ với số tiền 42.000.000đ.

Dây hụi thứ ba: Mở ngày 15/02/2024 âm lịch, loại hụi 2.000.000đ, tháng khui một kỳ, gồm 34 chưng, bà L tham gia 01 chưng. Dây hụi này, bà L đã hốt và còn nợ lại 23 kỳ với số tiền 46.000.000đ.

Dây hụi thứ tư: Mở ngày 20/8/2024 âm lịch, loại hụi 500.000đ, tháng khui hai kỳ, gồm 66 chưng, bà L tham gia 03 chưng. Dây hụi này, bà L đã hốt và còn nợ lại 57 kỳ với số tiền 85.500.000đ.

Tổng số tiền nợ 201.500.000đ, đã trả 6.000.000đ, còn nợ lại 195.500.000đ. Bà Kim U yêu cầu ông C và anh L trả số tiền nợ hụi 195.500.000đ.

Tại phiên Tòa,

Bà Lâm Kim U trình bày: Bà chỉ yêu cầu ông C trả số tiền nợ hụi 180.000.000đ.

Ông Đỗ Văn C và anh Đỗ Văn L trình bày: Ông C và anh L không biết việc giao dịch hụi giữa bà Kim U với bà L. Nên không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà Kim U.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về phạm vi khởi kiện: Tại đơn khởi kiện, bà Kim U yêu cầu ông C và anh L trả số tiền nợ hụi 195.500.000đ. Tại phiên Tòa, bà chỉ yêu cầu ông C trả số tiền nợ hụi 180.000.000đ. Xét thấy, việc nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, thấy rằng: Theo các danh sách hụi viên ngày 25/12/2022, ngày 15/11/2023, ngày 15/02/2024, ngày 20/8/2024; Giấy giao nhận tiền hụi; Giấy ngày 20 tháng 6 và lời trình bày của bà Kim U, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Bà L có tham gia 09 chưng hụi trong 04 dây hụi mở ngày 25/12/2022, ngày 15/11/2023, ngày 15/02/2024, ngày 20/8/2024 do bà Kim Út làm chủ.

Theo bà Kim U xác định phía bị đơn còn nợ 180.000.000đ. Mặc dù ông C trình bày không biết việc giao dịch hụi giữa bà Kim U với bà L, nhưng trong thời gian giao dịch hụi ông C, bà L đang sống chung và tồn tại mối quan hệ hôn nhân, bà L đang bị bệnh cần có tiền điều trị. Nay bà L chết, ông C phải có trách nhiệm trả số nợ trên.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Kim U, buộc ông C trả cho bà Kim U số tiền 180.000.000đ.

Về án phí dân sự: Ông C không phải chịu do là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 91, khoản 2 Điều 92, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 271 của Bộ luật Dân sự; Điều 12, Điều 14, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Kim U.

Buộc ông Đỗ Văn C trả cho bà Lâm Kim T số tiền 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lâm Kim U và ông Đỗ Văn C không phải chịu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ