- Tranh chấp gì? án hành chính — "Trần Thị Mỹ T - Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Mỹ P:
- Căn cứ chính? Điều 95 Luật Đất đai; Điều 168 Luật Đất đai; Điều 169 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 139/2024/HC-ST Ngày: 19 - 8 - 2024 V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguyễn H ng Thái
Các Hội thẩm nhân dân: ng Hoàng Tương
ng Trương Vĩnh Kỳ
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Phương là Thư ký Tòa án nh n d n t nh B nh Thuận.
- ại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Lương Thị Mai Chăm - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2024, tại tr s Tòa án nh n d n t nh B nh Thuận xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 144/2024/TLST-HC ngày 24 tháng 5 năm 2024, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 157/2024/QĐXXST-HC ngày 07 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1991
Địa ch thường trú: Khu phố A, phường H, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Địa ch liên hệ: Số A đường Đ, thôn X, xã P, thành phố P, t nh B nh Thuận.
- Người bị kiện: Văn phòng đăng ký đất đai t nh B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Công T – Giám đốc
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Ông Trần Anh T1 – Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nh n d n thành phố P
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguyễn Hoàng T2 – Chủ tịch.
2. Chi nhánh Văn phòng Đ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh T1 – Giám đốc.
3. Ông Phan Minh S, sinh năm 1988
4. Bà Trần Thị Kim L, sinh nặm 1985
Cùng địa ch : Khu phố A, phường P, Thành phố P, t nh B nh Thuận.
5. Ông Đỗ Đăng Q, sinh năm 1985
Địa ch : Số A đường Đ, thôn X, xã P, thành phố P, t nh B nh Thuận.
Tại phiên tòa, có mặt bà Trần Thị Mỹ P; còn lại vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ N:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện bà Trần Thị Mỹ P trình bày:
Bà Trần Thị Mỹ P có nhận chuyển nhượng từ vợ ch ng ông Phan Minh S, bà Trần Thị Kim L theo Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử d ng đất số công chứng 892, quyển số 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/5/2024 tại Văn phòng Đ, đối với thửa đất số 319, tờ bản đ số 19, diện tích đất 128m², toạ lạc tại thôn X, xã P, thành phố P, t nh B nh Thuận. Thửa đất được Ủy ban nh n d n thành phố P cấp Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho bà Lê Thị Ẩ ngày 10/9/2018, được Chi nhánh Văn phòng Đ xác nhận chuyển nhượng cho ông Phan Minh S ngày 02/11/2018.
Ngày 04/5/2024, bà P nộp h sơ đăng ký chuyển quyền tại Chi nhánh Văn phòng Đ theo số Biên nhận 2024-7809/TNHS. Đến ngày 07/5/2024, bà P nhận được Thông báo số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ đăng ký chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P.
Nội dung Thông báo số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT cho rằng: “Qua kiểm tra, phần diện tích đất ở tại nông thôn được phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Quyết định số 5473/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của bà có nguồn gốc chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không phù hợp quy hoạch (quy hoạch đất nông nghiệp) theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của UBND tỉnh B đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.
Việc Chi nhánh Văn phòng Đ trực thuộc Văn phòng đăng ký đất đai t nh B không giải quyết h sơ đăng ký chuyển quyền sử d ng đất của bà P với những lý do nêu tại Thông báo 651/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 07/5/2024 là trái quy định pháp luật về đất đai, làm ảnh hư ng đến quyền lợi hợp pháp của bà P.
Do đó, bà Trần Thị Mỹ P kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
1. Tuyên hủy Văn bản số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 07/5/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ đăng ký chuyển quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P.
2. Buộc Chi nhánh Văn phòng Đ, Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp luật.
Người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B có ý kiến tại Văn bản số 2182/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 17/7/2024:
Đối với v khiếu kiện của bà Trần Thị Mỹ P, Chi nhánh Văn phòng Đ đã có Công văn số 6321/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 12/7/2024 cung cấp ý kiến và toàn bộ h sơ, tài liệu có liên quan cho Tòa án. Văn phòng Đăng ký đất đai thống nhất ý kiến tại Công văn số 6321/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 12/7/2024 và không có h sơ, tài liệu nào khác để cung cấp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chi nhánh Văn phòng Đ có ý kiến tại Văn bản số 6321/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 12/7/2024:
Ngày 04/5/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ tiếp nhận h sơ cập nhật ch nh lý nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P tại Biên nhận số 2024-7809/TNHS.
Bà Trần Thị Mỹ P nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ ông Phan Minh S theo Hợp đ ng chuyển nhượng số công chứng 892 ngày 04/5/2024 tại Văn phòng Đ, đối với thửa đất số 319, tờ bản đ số 19, diện tích 128,0m² đất tại nông thôn, địa ch thửa đất tại thôn X, xã P, thành phố P, t nh B nh Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 667328 do Ủy ban nh n d n thành phố P cấp ngày 10/9/2018 cho bà Lê Thị Ẩ, cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Phan Minh S ngày 02/11/2018.
Tuy nhiên, qua rà soát h sơ th phần diện tích đất của thửa đất số 319, tờ bản đ số 19 theo Giấy chứng nhận số CO 667328 có ngu n gốc chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định số 5473/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nh n d n thành phố P về việc cho phép bà Lê Thị Ẩ được chuyển m c đích sử d ng đất nhưng không phù hợp quy hoạch (quy hoạch là đất nông nghiệp) theo Bản đ quy hoạch sử d ng đất đến năm 2020 tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nh n d n t nh B.
Ngày 30/11/2023, Ủy ban nh n d n t nh B có Công văn số 4721/UBND-KT, về việc ý kiến về nội dung báo cáo và đề nghị của S T3 tại Công văn số 5523/STNMT-CCQLĐĐ ngày 20/11/2023, có nêu: “ ...2. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tự rà soát và tự chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây. Trên cơ sở kết quả rà soát, có báo cáo và kiến nghị đề xuất gửi Sở T3”.
Căn cứ công văn nêu trên của Ủy ban nh n d n t nh B, hiện nay Ủy ban nh n d n thành phố P đang rà soát và kiến nghị đề xuất giải quyết đối với các trường hợp đã cho phép chuyển m c đích sử d ng đất trước đ y mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nh n tham mưu, giải quyết trước đ y.
Như vậy, hiện nay Chi nhánh Văn phòng vẫn chưa nhận được ý kiến ch đạo giải quyết h sơ của cấp có thẩm quyền liên quan đến vướng mắc các trường hợp h sơ đã chuyển m c đích chưa đảm bảo theo quy định. Do đó, ngày 07/5/2024, Chi nhánh Văn phòng ban hành Thông báo số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P. Sau khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến ch đạo liên quan đến các nội dung vướng mắc của Chi nhánh Văn phòng th Chi nhánh Văn phòng sẽ thông báo lại cho bà Trần Thị Mỹ P được biết và phối hợp thực hiện giải quyết h sơ theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân thành phố P: Quá tr nh giải quyết v án, Tòa án đã gửi Thông báo về việc th lý v án và đã có văn bản đề nghị có ý kiến đối với v án, nhưng đến nay Ủy ban nh n d n thành phố P không có ý kiến, không tham gia phiên đối thoại và có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt.
3. Ông Phan Minh S và bà Trần Thị Kim L: Thống nhất nội dung yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Mỹ P, không có tranh chấp g đối với hợp đ ng chuyển nhượng giữa vợ ch ng ông, bà với bà P, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cẩu kh i kiện của người kh i kiện.
4. Ông Đỗ Đăng Q: Thống nhất nội dung yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Mỹ P, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu kh i kiện của người kh i kiện.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
1. Về thủ t c tố t ng: Quá tr nh giải quyết v án, Thẩm phán, Hội thẩm nh n d n và Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền hạn theo quy định của Luật Tố t ng hành chính.
2. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố t ng hành chính; Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Mỹ P, hủy Văn bản số 651/TB-CNVPĐKDĐPT ngày 07/5/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ đăng ký chuyển quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P; Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp luật và buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1] Về việc vắng mặt người tham gia tố t ng: Tại phiên tòa hôm nay, có mặt bà Trần Thị Mỹ P; vắng mặt người đại diện hợp pháp của người bị kiện Văn phòng đăng ký đất đai t nh B, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Chi nhánh Văn phòng Đ, Ủy ban nh n d n thành phố P, vợ ch ng ông Phan Minh S, bà Trần Thị Kim L và ông Đỗ Đăng Q, nhưng tất cả đã có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố t ng này như đề nghị của Kiểm sát viên và những người tham gia tố t ng có mặt tại phiên tòa theo quy định tại khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 158 Luật Tố t ng hành chính.
[2] Về quyền kh i kiện:
[2.1] Bà Trần Thị Mỹ P là người nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ vợ ch ng ông Phan Minh S, bà Trần Thị Kim L đối với thửa đất số 319, tờ bản đ số 19, diện tích là 128,0m2, tọa lạc tại thôn X, xã P, thành phố P, t nh B nh Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 667328 do Ủy ban nh n d n thành phố P cấp ngày 10/9/2018 cho bà Lê Thị Ẩ, cập nhật biến động chuyển nhượng cho ông Phan Minh S ngày 02/11/2018.
[2.2] Ngày 04/5/2024, bà Trần Thị Mỹ P nộp h sơ đăng ký biến động sang tên bà P. Đến ngày 07/5/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành Văn bản số 651/TB-CNVPĐKDĐPT về việc thông báo hoàn trả h sơ đăng ký chuyển quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P.
[2.3] Việc trả h sơ, từ chối đăng ký biến động sang tên bà Trần Thị Mỹ P đã ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà P nên bà P có quyền kh i kiện đối với Văn bản số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 07/5/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Luật Tố t ng hành chính.
[3] Về thời hiệu kh i kiện: Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành Văn bản số 651/TB-CNVPĐKDĐPT ngày 07/5/2024. Đến ngày 16/5/2024, bà Trần Thị Mỹ P nộp đơn kh i kiện tại Tòa án nh n d n t nh B nh Thuận là còn thời hiệu kh i kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Luật Tố t ng hành chính.
[4] Về nội dung quyết định hành chính bị khiếu kiện, Hội đ ng xét xử nhận thấy:
[4.1] Về việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất:
Thửa đất số 319, tờ bản đ số 9, diện tích là 128,0m2, tọa lạc tại thôn X, xã P, thành phố P, t nh B nh Thuận, theo Giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CO 667328 do Ủy ban nh n d n thành phố P cấp ngày 10/9/2018 cho bà Lê Thị Ẩ, cập nhật chuyển nhượng cho ông Phan Minh S ngày 02/11/2018. Do đó, vợ ch ng ông Phan Minh S, bà Trần Thị Kim L được quyền chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 168, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.
Bà Trần Thị Mỹ P không thuộc trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định tại Điều 169 và Điều 191 Luật Đất đai năm 2013.
V vậy, việc chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ vợ ch ng ông Phan Minh S, bà Trần Thị Kim L cho bà Trần Thị Mỹ P là đảm bảo quy định của pháp luật.
[4.2] Quyết định số 5473/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nh n d n thành phố P cho phép hộ bà Lê Thị Ẩ chuyển m c đích sử d ng 376,8m2 từ đất tr ng c y l u năm sang đất tại nông thôn, đến thời điểm này không có văn bản nào của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận việc cho phép chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định này là không đúng quy định của pháp luật và hủy bỏ Quyết định này.
[4.3] Từ cơ s trên, xét thấy việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa vợ ch ng ông Phan Minh S, bà Trần Thị Kim L và bà Trần Thị Mỹ P là đảm bảo quy định của pháp luật và thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013. Việc trả lại h sơ đăng ký biến động của Chi nhánh Văn phòng Đ tại Văn bản số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 07/5/2024, nhưng Chi nhánh Văn phòng Đ lại không viện dẫn được căn cứ pháp lý nào. Do vậy, bà Trần Thị Mỹ P yêu cầu hủy Văn bản số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 07/5/2024 là hoàn toàn có căn cứ, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận, như quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.
[6] Về án phí: Do yêu cầu của người kh i kiện được chấp nhận nên người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193 Luật Tố t ng hành chính; khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95, khoản 1 Điều 168, Điều 169, Điều 188 và Điều 191 Luật Đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị Mỹ P:
- Hủy Văn bản số 651/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 07/5/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ đăng ký chuyển quyền sử d ng đất của bà Trần Thị Mỹ P;
- Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí hành chính sơ thẩm:
2.1. Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
2.2 Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Mỹ P 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm theo Biên lai thu số 0000295 ngày 23/5/2024 của C c Thi hành án d n sự t nh B nh Thuận.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (19/8/2024); đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Luật Tố t ng hành chính.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND t nh B.Thuận; - C c THADS t nh B.Thuận; - Lưu: h sơ, Tổ HCTP; THC; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguy n H ng Thái |