- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Đức Tâm - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ lu t hình sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 139/2023/HSST Ngày: 19/12/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đà Giang
Các Hội thẩm nhân dân: Bà h m Thị Nga
Bà Ngô Thị Như Hoa
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoài Thư ng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph H tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Mai oan - Kiểm sát viên
Ngày 19/12/2023 t i trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình mở phiên tòa xét xử s thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 145/2023/HSST ngày 27/11/2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2023/QĐXXST-HS ngày 06/12/2023 đối với bị cáo:
Nguyễn Đ c T, Tên g i khác: Không; sinh ngày 19/5/1981 t i tỉnh Hòa Bình; N i cư trú: Xóm Yên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình; Nghề nghiệp: ao động tự do; Trình độ văn hóa h c v n : 12/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Nguyễn Công Tr, sinh năm 1957 và bà Hà Thị , sinh năm 1961; Có vợ là Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Có 02 con: Con lớn sinh năm 2005, con nh sinh năm 2012; Gia đình có ba anh em, bị cáo là con th nh t.
Tiền án, tiền sự: Không.
Nhân thân: Ngày 06/11/2006 bị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử 07 năm t về Tội cướp tài sản theo bản án số 131/2006/HSST.
Bị cáo bị b t quả tang, t m gi , t m giam t ngày 01/9/2023 đến nay, hiện t m giam t i Tr i t m giam Công an tỉnh Hòa Bình (có m t tại phiên tòa).
- Người tham gia t tụng khác:
Ng i ch ng ki n: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1968; (v ng m t không có lý do)
Trú t i: Xóm ên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 18 giờ 00 phút ngày 01/9/2023, Nguyễn Đ c T, sinh năm 1981, hộ khẩu thường trú t i xóm ên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình đi nhờ xe máy đến đ u c u 2 thuộc phường Th, thành phố H, tỉnh Hòa Bình, sau đó đi bộ một mình đến khu vực c u Đen thuộc t 12, phường Đ, thành phố H, tỉnh Hòa Bình đến tìm mua ma túy mục đ ch sử dụng cho bản thân. T i đây, T g p một người đàn ông l m t, qua trao đ i T mua được 01 gói ma túy với giá 197.000 (một trăm ch n mư i bảy nghìn đồng. Mua xong T thuê xe ôm đi về tìm n i sử dụng số ma túy v a mua được. Khi đến khu vực đồi Đoi, xóm ên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình lúc này vào khoảng 21 giờ 15 phút ngày 01/9/2023, T l y ma túy v a mua được chia làm 02 hai gói nh để sử dụng. Khi chưa kịp sử dụng thì T bị t công tác Công an xã phát hiện, b t quả tang về hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy. C quan công an đã tiến hành đã l p biên bản ph m tội quả tang, niêm phong tang v t thu gi theo quy định c a pháp lu t và đưa đối tượng về trụ sở làm việc.
C quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố H đã trưng c u giám định. T i bản kết lu n giám định số 379/KL-KTHS ngày 08/9/2023 c a hòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Hòa Bình kết lu n: "Ch t bột d ng cục màu tr ng đánh số M1, M2 trong phong bì niêm phong v t ch ng, một m t có ghi tên đối tượng: Nguyễn Đ c T, sinh năm 1981, HKTT: Xóm ên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình, gửi giám định có khối lượng 0,14g (không phẩy mười bốn gam , là ma túy, lo i Heroine”
Heroine nằm trong danh mục I, số th tự: 9 Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính phủ".
V t ch ng thu gi : 02 (hai) gói gi y bên trong có ch a ch t bột màu tr ng d ng cục là ma túy lo i Heroin, được đánh số t M1 – M2, được niêm phong trong phong bì niêm phong v t ch ng, trên phong bì có 05 năm d u tròn đ c a Công an xã và các thành ph n tham gia niêm phong.
Kết lu n điều tra số 137/K ĐT ngày 08/11/2023 c a C quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H, tỉnh Hòa Bình kết lu n: Căn c tài liệu thu th p được xác định hành vi Tàng tr trái phép 0,14g (không phẩy mười bốn gam Heroine c a Nguyễn Đ c T đ yếu tố c u thành tội Tàng tr trái phép ch t ma túy, quy định t i khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự.”
Bản Cáo tr ng số 139/CT-VKSTP HB, ngày 21/11/2023 c a Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Hòa Bình truy tố Nguyễn Đ c T về Tội tàng tr trái phép ch t ma túy” quy định t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự.
Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Đ c T khai nh n toàn bộ hành vi ph m tội c a mình như bản cáo tr ng đã truy tố. Bị cáo không có ý kiến gì về nội dung bản cáo tr ng, không kêu oan.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử gi nguyên quyết định truy tố, tội danh đối với bị cáo Nguyễn Đ c T. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249, tuyên bố: Bị cáo Nguyễn Đ c T ph m Tội tàng tr trái phép ch t ma túy” ; áp dụng điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ lu t hình sự: Xử ph t bị cáo Nguyễn Đ c T t 13 (m i ba) đến 16 (m i sáu) tháng t , thời h n t t nh t ngày b t ph m tội quả tang ngày 01/9/2023. Về hình ph t b sung: Không áp dụng hình ph t b sung đối với bị cáo. Về v t ch ng vụ án: Đề nghị tịch thu tiêu h y 01 (một) phong bì niêm phong v t ch ng hoàn trả l i sau giám định ch t ma túy vụ Nguyễn Đ c T; Có hành vi ph m tội về ma túy xảy ra ngày 01/9/2023 t i xóm ên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Mép dán niêm phong có d u tròn đ c a phòng kỹ thu t hình sự – Công an tỉnh Hòa Bình” là ch t Nhà nước c m lưu hành. Về án ph : Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bị cáo phải chịu án ph theo quy định c a pháp lu t.
Các ý kiến tranh lu n: Bị cáo nh n tội và th y m c hình ph t đ i diện Viện kiểm sát đề nghị là đúng, không có ý kiến tranh lu n thêm với đ i diện Viện kiểm sát.
Lời nói sau cùng c a bị cáo: Bị cáo nh n th c hành vi c a mình là ph m tội, bị cáo r t hối h n, mong Hội đồng xét xử xem xét giảm nh hình ph t cho bị cáo để bị cáo sớm hòa nh p xã hội, trở về chăm sóc bố m già, c ng vợ nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:
. Về hành vi, quyết định tố tụng c a C quan điều tra; Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục theo quy định c a Bộ lu t Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo không có ý kiến ho c khiếu n i về hành vi, quyết định c a C quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng c a C quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện hợp pháp.
. Về căn c xác định tội danh, điều luật áp dụng đối với bị cáo: T i phiên tòa, bị cáo Nguyễn Đ c T đã khai nh n hành vi tàng tr trái phép ch t ma túy c a mình. ời khai c a các bị cáo t i phiên tòa ph hợp với lời khai t i C quan điều tra, lời khai c a người ch ng kiến và nh ng ch ng c khác có trong hồ s vụ án. Hội đồng xét xử có đ c sở kết lu n: Khoảng 18 giờ 00 phút ngày 01/9/2023 Nguyễn Đ c T đã thực hiện hành vi mua ma túy để tàng tr trái phép nh m mục đ ch sử dụng cho bản thân, khối lượng 0,14g (không phẩy m i bốn gam), là ma túy, lo i Heroine. Bị cáo trên đường về khoảng 21 giờ 15 phút ngày 01/9/2023 khi đi đến khu vực đồi Đoi, thuộc xóm ên Hòa 2, xã , thành phố H, tỉnh Hòa Bình thì bị b t quả tang. Qua điều tra bị cáo khai nh n mua được c a người không quen biết, l m t với số tiền 197.000đ (một trăm chín b y nghìn đồng). Sau khi mua được ma túy, Nguyễn Đ c T c t gi u ma túy trong người và thuê xem ôm tìm n i sử dụng, chia ma túy thành hai gói nh nh m tiện cho việc sử dụng thì bị b t quả tang. Bị cáo đã khai nh n toàn bộ hành vi nêu trên. Hành vi c a bị cáo Nguyễn Đ c T đã c u thành Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”. Bản cáo tr ng truy tố bị cáo Nguyễn Đ c T theo điểm c khoản 1 Điều 249 là có căn c , đúng người, đúng tội.
Về tính chất, m c độ hành vi phạm tội, năng lực chịu trách nhiệm hình sự của các bị cáo: Hành vi c a bị cáo Nguyễn Đ c T là nguy hiểm cho xã hội, xâm ph m ch nh sách độc quyền quản lý c a Nhà nước về ma túy và các ch t gây nghiện, xâm ph m tr t tự an toàn xã hội ở địa phư ng. Bị cáo là người có đ năng lực trách nhiệm hình sự, nh n th c được tác h i c a ma túy, biết việc tàng tr trái phép ch t ma túy bị pháp lu t nghiêm c m nhưng là người nghiện ch t ma túy, để có ma túy sử dụng cho bản thân nên bị cáo đã ph m tội tàng tr trái phép ch t ma túy. Do v y, c n có m c án tư ng x ng với hành vi ph m tội c a bị cáo, cách ly bị cáo ra kh i đời sống xã hội một thời gian mới đ để cải t o, giáo dục và phòng ng a tội ph m chung.
Về các tình tiết tăng n ng, giảm nh trách nhiệm hình sự và nhân thân:
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Nguyễn Đ c T không có tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự.
Về tiền án, tiền sự: Bị cáo Nguyễn Đ c T không có tiền án, tiền sự.
Về nhân thân: Bị cáo Nguyễn Đ c T nhân thân x u: đã t ng bị kết án về Tội cướp tài sản nhưng không l y đó làm bài h c, tiếp tục tham gia vào tệ n n xã hội d n đến thực hiện hành vi ph m tội.
Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra cũng như t i phiên tòa, bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội c a mình nên c n áp dụng tình tiết giảm nh theo quy định t i điểm s, khoản 1 Điều 51 Bộ lu t hình sự. Hội đồng xét xử xem xét khi quyết định hình ph t đối với bị cáo.
T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát đề nghị tuyên bố bị cáo ph m Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”, xử ph t bị cáo Nguyễn Đ c T t 13 (m i ba) tháng t đến 16 (m i sáu) tháng t là có xem xét, đánh giá t nh ch t, m c độ hành vi ph m tội c a bị cáo đã gây ra.
. Về hình ph t b sung: Xét th y điều kiện kinh tế c a bị cáo là lao động tự do công việc không n định, bản thân bị cáo không có tài sản riêng do v y không áp dụng hình ph t tiền b sung đối với bị cáo Nguyễn Đ c T theo quy định t i khoản 5 Điều 249 c a Bộ lu t hình sự.
. Về xử lý vật ch ng: 01 (một) phong bì niêm phong v t ch ng hoàn trả sau giám định ch t ma túy c a phòng C 09 – Công an tỉnh Hòa Bình mang tên Nguyễn Đ c T. Mép dán có d u tròn đ niêm phong c a hòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Hòa Bình và ch ký c a giám định viên, được bảo quản nguyên v n, là ch t Nhà nước c m lưu hành c n tịch thu tiêu h y.
Về vấn đề khác: Đối với người không r m t đã bán ma túy cho Nguyễn Đ c T ngày 01/9/2023, quá trình điều tra, C quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H chưa làm r được nên không xem xét xử lý trong vụ án này. Do v y Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.
. Về án phí: Bị cáo phải nộp án ph hình sự s thẩm theo quy định t i khoản 2 Điều 136 c a Bộ lu t Tố tụng hình sự; u t ph và ệ ph số 97 năm 2015; và Điều 23 c a Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ Quốc hội.
. Quyền kháng cáo: Bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định t i Điều 331 và Điều 333 c a Bộ lu t Tố tụng hình sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
p dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 c a Bộ lu t hình sự;
1. Về tội danh:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Đ c T ph m Tội tàng tr trái phép ch t ma túy”.
2. Về hình ph t: Xử ph t bị cáo Nguyễn Đ c T 14 (m i bốn) tháng t , thời h n ch p hành hình ph t t t nh t ngày b t người ph m tội quả tang ngày 01/9/2023;
3. Về xử lý v t ch ng vụ án: Căn c Điều 47 c a Bộ lu t hình sự và Điều 106 c a Bộ lu t tố tụng hình sự, tuyên:
Tịch thu tiêu h y 01 (một) phong bì niêm phong v t ch ng hoàn trả sau giám định ch t ma túy c a phòng C 09 – Công an tỉnh Hòa Bình mang tên Nguyễn Đ c T. Mép dán có d u tròn đ niêm phong c a hòng Kỹ thu t hình sự Công an tỉnh Hòa Bình và ch ký c a giám định viên, được bảo quản nguyên v n.
V t ch ng trên hiện đang lưu gi t i kho v t ch ng c a Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hòa Bình theo biên bản về việc giao nh n v t ch ng, tài sản số 26/BB/24 ngày 29/11/2023.
4. Về án ph : Căn c Điều 136 c a Bộ lu t tố tụng hình sự; u t ph và ệ ph số 97 năm 2015; điểm a khoản 1 Điều 23 c a Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban thường vụ Quốc hội: Buộc bị cáo Nguyễn Đ c T phải chịu 200.0000 (hai trăm nghìn) đồng án ph hình sự s thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Căn c Điều 331 và Điều 333 c a Bộ lu t Tố tụng hình sự bị cáo Nguyễn Đ c T có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể t ngày tuyên án s thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND tỉnh Hòa Bình; - Sở tư pháp tỉnh Hòa Bình; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - CQCSĐT Công an TP H; - CQ THAHS Công an TP H; - Nhà t m gi Công an TP H; - Bị cáo; - ưu hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Đà Giang |