- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần K O - Quách T L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần K O được ly hôn với ông Quách T L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 139/2023/HNGĐ-ST Ngày 28 tháng 6 năm 2023 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Sĩ Hùng
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 139/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần K O, sinh năm 1982 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Quách T L, sinh năm 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Trần K O trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Quách T L chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện, nhưng đến năm 2008 mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố C, tỉnh C. Nguyên nhân mâu thuẫn là thường xuyên cự cãi, bất đồng trong quan điểm sống. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Quách C N, sinh năm 2006 và Quách N M, sinh năm 2013, hiện đang sống cùng với mẹ. Khi ly hôn, bà yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà O xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Đối với bị đơn ông Quách T L: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để hòa giải, công khai chứng cứ và xét xử nhưng ông L vẫn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Quách T L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông L theo quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Trần K O và ông Quách T L chung sống vợ chồng với nhau vào năm 2005, hôn nhân tự nguyện nhưng đến năm 2008 mới đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà O và ông L được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bà O xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường cự cải, ông L có hành vi đánh đập bà nhiều lần nên mâu thuẫn trầm trọng và vợ chồng đã không còn sống chung với nhau hơn 01 năm nay. Bà O khẳng định tình cảm vợ chồng của bà đối với ông L không còn nên đời sống hôn nhân không thể duy trì, trường hợp tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cương quyết xin được ly hôn với ông L. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà O được ly hôn với ông L.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Quách C N, sinh năm 2006 và Quách N M, sinh năm 2013, hiện đang sống cùng với mẹ là bà Trần K O từ khi vợ chồng ly thân với nhau cho đến nay. Do đó, việc giao con chung cho bà O tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp và cũng phù hợp với nguyện vọng của con chung, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông L không trực tiếp nuôi con, có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần K O phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 và 58 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Trần K O được ly hôn với ông Quách T L.
2. Về con chung: Giao con chung tên Quách C N, sinh năm 2006 và Quách N M, sinh năm 2013 cho bà Trần K O trực tiếp nuôi dưỡng. Không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Quách T L không trực tiếp nuôi con, có quyền lui tới thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần K O phải chịu 300.000 đồng. Ngày 13/3/2023 bà O đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0003001 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND xã T, thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |