- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 139/2023/HNGĐ-ST Ngày: 25/9/2023. V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Quốc Hoàn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoài Đức Huệ.
Bà Trần Thanh Phương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hằng - Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch tham gia phiên tòa: Bà Đặng Vân Hoàng Yến - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 310/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 618/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 900/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/9/2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm 1981.
- Bị đơn: Anh Phan Thanh M, sinh năm 1972.
Cùng địa chỉ: Khu phố P, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
(Chị T và anh M vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải vụ án, nguyên đơn chị Võ Thị Thanh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phan Thanh M tự nguyện tìm hiểu nhau và tiến tới hôn nhân vào năm 2006, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là thị trấn H), huyện N, tỉnh Đồng Nai. Quá trình sống chung thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2022 vợ chồng thường xuyên xẩy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cải nhau. Mặc dù nhiều lần hoà giải nhưng không thành. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên yêu cầu được ly hôn với anh M.
Về con chung: Chị và anh M có hai con chung là Phan Thanh V, sinh ngày 04/8/2007 và Phan Vĩnh K, sinh ngày 25/10/2009, chị T yêu cầu được nuôi hai con chung, không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Chị T khai không có;
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho bị đơn, nhưng bị đơn không hợp tác nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Nhơn Trạch:
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm. Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn thực hiện đúng, đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị Thanh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về sự có mặt và vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Võ Thị Thanh T có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn anh Phan Thanh M đã được Tòa án triệu tập đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Anh Phan Thanh M cư trú tại khu phố P, thị trấn H, huyện N, tỉnh Đồng Nai; Chị T có đơn khởi kiện ly hôn với anh M. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhơn Trạch theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh M kết hôn với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là thị trấn H), huyện N, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 118 ngày 08 tháng 9 năm 2006 nên là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.
Quá trình chung sống, chị T và anh M có những bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không hợp tính tình nhau nên thường gây gỗ, cải vã nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị T yêu cầu ly hôn anh M, Hội đồng xét xử xét thấy giữa chị T và anh M tồn tại nhiều mâu thuẫn, Tòa án nhiều lần triệu tập anh M chị T để hòa giải, nhưng anh M không hợp tác thể hiện thiện chí không muốn đoàn tụ. Xét yêu cầu giải quyết ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị T và anh M có hai con chung là Phan Thanh V, sinh ngày 04/8/2007 và Phan Vĩnh K, sinh ngày 25/10/2009. Chị T yêu cầu được nuôi con chung.
Xét, yêu cầu nuôi con của chị Thu n thấy: Chị T có thu nhập ổn định và có đủ điều kiện nuôi con, các cháu Phan Thanh V và Phan Vĩnh K đều có nguyện vọng được sống chung với mẹ. Do đó chấp nhận yêu cầu của chị T, giao các cháu Phan Thanh V, sinh ngày 04/8/2007 và Phan Vĩnh K, sinh ngày 25/10/2009 cho chị Võ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình. Chị T nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
Quan điểm đại diện Viện kiểm sát huyện N phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Về Án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chị Võ Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Tuyên xử:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Võ Thị Thanh T đối với anh Phan Thanh M về việc “Tranh chấp ly hôn”.
Cho chị Võ Thị Thanh T được ly hôn anh Phan Thanh M.
Về con chung: Giao các cháu Phan Thanh V, sinh ngày 04/8/2007 và Phan Vĩnh K, sinh ngày 25/10/2009 cho chị Võ Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Tạm thời anh Phan Thanh M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị T và anh M vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Anh M có quyền đến thăm con không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu, nên không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Chị Võ Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001625 ngày 29/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch. Chị Võ Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - VKS ND huyện Nhơn Trạch; - Đương sự; - Chi cục THA DS huyện Nhơn Trạch; - UBND xã (phường) nơi ĐK kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Quốc Hoàn |