- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê X và ông Bùi T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 139/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24/11/2023 V/v: Xin ly hôn giữa bà lê X và ng i T. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THANH HƢƠNG.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông CA Đ NH NH N
2/ Bà NGU N THỊ NGỌC.
- Thư ký phiên tòa: Bà TRỊNH THANH V N – Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ tham gia phiên tòa: Bà B I THỊ LAN- Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 336/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023 về việc xin ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên toà số 60/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07/11/2023 giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê X, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Khu phố , phƣ ng X, thị xã S, tỉnh hú ên.
- Bị đơn: Ông B i T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số 4/5 thôn N, xã L, huyện Đ, Lâm Đồng.
Bà X c đơn xin xét xử v ng m t, ông T v ng m t tại phiên tòa không c lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*/ Theo đơn xin ly hôn và n t khai của nguyên đơn à X trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà cùng ông B i T kết hôn với nhau vào năm 2021 c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, c t ch c l cƣới h i theo phong tục t p quán. Quá trình chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do ông T hay tụ t p bạn b ăn nh u, rƣ u ch , không lo làm ăn, không quan tâm, chăm s c gia đình con cái nên v chồng thƣ ng xuyên vã nhau. Bà khuyên nhủ, tha th cho ông T nhiều l n nhƣng ông T không sửa đ i, lâu ngày tình cảm v chồng phai nhạt. Hiện nay v chồng đã ly thân không còn chung sống khoảng 01 năm nay. Nay bà xác định mâu thu n v chồng đã tr m trọng, không thể hàn g n để tiếp tục chung sống với nhau đƣ c nữa nên bà yêu c u Toà án giải quyết cho bà đƣ c ly hôn ông T.
Về con chung: Bà và ông T c 01 con chung tên B i Ngọc Tƣ ng V, sinh ngày 04/01/2022, hiện con chung đang ở với bà. Khi ly hôn bà yêu c u Toà án giải quyết cho bà đƣ c nuôi con chung cho đến ngày thành niên, bà không yêu c u ông T c p dƣ ng nuôi con chung.
Về tài sản chung và n chung: Bà và ông T không c tài sản chung và không c n chung. Bà không yêu c u Toà án xem xét giải quyết.
Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án, gi y triệu t p đến Tòa án để làm việc và thông báo về việc mở phiên họp và phiên hòa giải, gi y triệu t p đến tham gia phiên họp và phiên hòa giải cho ông T h p lệ nhƣng ông T không c ý kiến gì, ông T không đến Toà án nên Toà án không tiến hành làm việc, phiên họp và hoà giải đƣ c.
Tại phiên tòa hôm nay:
Bà X c đơn xin v ng m t tại phiên toà, bà yêu c u Toà án xét xử v ng m t bà, bà giữ nguyên ý kiến đã trình bày trƣ c đây. ng T v ng m t không c lý do.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và của ngƣ i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc th i điểm Hội đồng xét xử nghị án. Ý kiến quan điểm về việc giải quyết vụ án: Ch p nh n yêu c u của nguyên đơn, đề nghị xử cho bà X đƣ c ly hôn ông T. Về con chung: Giao con chung cho bà X trực tiếp nuôi con chung tên B i Ngọc Tƣ ng V, sinh ngày 04/01/2022 cho đến ngày thành niên, ông T không phải c p dƣ ng nuôi con chung. Về tài sản chung và n chung: Bà X không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết nên không đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đƣ c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định: Đây là vụ án “Xin ly hôn” giữa nguyên đơn bà Lê X và ông B i T.
Về tố tụng dân sự: Bà X c đơn đề nghị Tòa án huyện Đ giải quyết việc hôn nhân của ông bà. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ c Trọng. Tại phiên tòa hôm nay Tòa án triệu t p bà X và T h p lệ đến l n th hai, bà Xc đơn xin xét xử v ng m t. Riêng ông T v ng m t không c lý do. Do đ Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng Dân sự để xét xử v ng m t bà X và ông T.
Về quan hệ hôn nhân: Xét th y hôn nhân giữa bà X và ông T là hoàn toàn tự nguyện, c đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do ông T không lo làm ăn, không quan tâm đến gia đình v con. Bà X khuyên bảo ông nhiều l n nhƣng ông không thay đ i, sửa chữa. Từ đ v chồng thƣ ng xuyên x ch m ch. V chồng sống với nhau th i gian ng n thì ly thân. Bà X đã chuyển về gia đình ngoại sinh sống khoảng 01 năm nay. Nay bà X xác định tình cảm v chồng không còn, bà yêu c u Toà án giải quyết cho bà đƣ c ly hôn ông T. Toà án triệu t p ông T đến Toà án làm việc, tham gia phiên họp và hoà giải nhiều l n nhƣng ông T không đến và không c ý kiến gì điều đ thể hiện ông T không c thiện ch hàn g n tình cảm v chồng để tiếp tục chung sống. Hội đồng xét xử xét th y hôn nhân giữa ông bà tình trạng mâu thu n đã tr m trọng, tình cảm v chồng không còn, v chồng đã ly thân, mục đ ch hôn nhân không đạt đƣ c nên c n ch p nh n yêu c u của bà X đƣ c ly hôn ông T là ph h p, c căn c và đúng pháp lu t.
Về con chung: Cháu B i Ngọc Tƣ ng V, sinh ngày 04/01/2022 là con chung của ông bà nên ông bà đều phải c trách nhiệm chăm s c và nuôi dƣ ng con chung. Trong quá trình tố tụng bà X yêu c u Toà án giải quyết cho bà đƣ c nuôi con chung cho đến ngày thành niên, bà không yêu c u ông T c p dƣ ng nuôi con chung. ng T không c ý kiến, yêu c u gì. Theo khoản 3 Điều 81 lu t Hôn nhân và gia đình quy định Con d i 6 tháng tu i đ c giao cho m tr c ti p nu i, tr tr ng h p ng i m h ng đ đi u i n đ tr c ti p tr ng nom, ch m sóc, nu i d ng, giáo d c con ho c cha m có tho thu n hác ph h p v i l i ích c a con . Hiện tại cháu V mới đƣ c 22 tháng tu i, quá trình v chồng ly thân thì cháu V ở với bà X n định, phát triển bình thƣ ng, xét về điều kiện bà X đủ điều kiện trực tiếp nuôi dƣ ng con chung nên c n giao cho bà X trực tiếp nuôi con chung cho đến ngày thành niên. Do bà X không yêu c u ông T c p dƣ ng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét là phù h p và c căn c .
Về tài sản chung và n chung: Bà X không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án ph : Bà X phải nộp toàn bộ án ph hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.
Về quyền kháng cáo: Các đƣơng sự đƣ c quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp lu t.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014.
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147, 195, 205, 211, 220, 227, 228, 264, 267 của Bộ lu t tố tụng Dân sự năm 2015.
- Căn c Điều 26 của Lu t thi hành án dân sự.
- Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án ph , lệ ph Tòa án.
Xử:
1/ Ch p nh n yêu c u của bà Lê X đƣ c ly hôn ông B i T.
2/ Về con chung: Giao cho bà Lê X trực tiếp nuôi con chung tên B i Ngọc Tƣ ng V, sinh ngày 04/01/2022 cho đến ngày con chung thành niên. ng B i T không phải c p dƣ ng nuôi con chung.
Quyền thăm nom con chung, thay đ i việc nuôi con chung, quyền yêu c u thay đ i m c c p dƣ ng nuôi con chung đƣ c thực hiện theo quy định của Lu t Hôn nhân và gia đình.
3/ Về án ph : Bà Lê X phải nộp toàn bộ án ph Hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (đƣ c trừ vào số tiền 300.000đồng bà X đã nộp tạm ng án ph theo biên lai thu tạm ng án ph số 0014439 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng).
4/ Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đƣ c bản án, bà X và ông T có quyền kháng cáo để xin Tòa án tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.
Trƣ ng h p quyết định đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣ c thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, ngƣ i yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án ho c bị cƣ ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại điều 30 Lu t thi hành án dân sự./. Nơi nh n:
| - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện, tỉnh; - THA DS huyện Đ; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐẶNG THỊ THANH HƢƠNG |