vanban.org

Bản án 139/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy T. Buộc anh Phan Minh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Duy T số tiền còn nợ là 14.300.000 đồng. Thời gian thực hiện trả 01 lần vào ngày 01/9/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Mua bán"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139/2020/DS-ST
Ngày: 13 - 7 - 2020
V/v tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tám.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Xuân Nam.

2. Ông Lê Văn Nhiệm.

- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Sang - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 13 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 55/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2020/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp L, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: Phan Minh H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp K, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

(Ông T, anh H xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Duy T xin vắng mặt nhưng theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng ông T trình bày và yêu cầu:

Năm 2018, anh Phan Minh H có mua vật liệu xây dựng tại cửa hàng của ông T, anh H mua nhiều lần. Đến ngày 25/5/2018, hai bên tổng kết nợ, anh H còn nợ số tiền 14.300.000 đồng. Nay, ông T khởi kiện yêu cầu anh H trả số tiền 14.300.000 đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Tại đơn khởi kiện, ông T có yêu cầu anh H phải trả tiền lãi 0.83% đối với số tiền còn nợ nhưng vào ngày 19/6/2020, ông đã tự nguyện rút nên ông đề nghị đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này; đồng thời ông T đồng ý cho anh H trả một lần số tiền 14.300.000 đồng vào ngày 01/9/2020.

* Bị đơn anh Phan Minh H xin vắng mặt nhưng theo bản tự khai 18/6/2020 anh H trình bày: Anh thống nhất lời trình bày của ông T, thống nhất số tiền còn nợ là 14.300.000 đồng. Anh đồng ý trả số tiền 14.300.000 đồng, xin trả một lần vào ngày 01/9/2020.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật: Xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang theo điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn ông Nguyễn Duy T và bị đơn anh Phan Minh H có đơn xin vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T, anh H.

Xét yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy T yêu cầu anh Phan Minh H trả số tiền còn nợ là 14.300.000 đồng, trả 01 lần vào ngày 01/9/2020. Chứng cứ ông Nguyễn Duy T cung cấp để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của ông là pH thanh toán khách hàng. Anh H thống nhất nợ và đồng ý trả số tiền là 14.300.000đ theo yêu cầu của ông T. Do đó, ông T yêu cầu anh H trả số tiền 14.300.000, trả 01 lần vào ngày 01/9/2020 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về yêu cầu tính lãi: Ngày 19/6/2020, nguyên đơn xin rút yêu cầu tính lãi 0.83% đối với số tiền 14.300.000 đồng nên căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu này.

Về án phí: Anh Phan Minh H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 161, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 244, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 357, 430, 440 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Duy T.

Buộc anh Phan Minh H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Duy T số tiền còn nợ là 14.300.000 đồng. Thời gian thực hiện trả 01 lần vào ngày 01/9/2020.

Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện theo nội dung quyết định này, thì hàng tháng còn phải trả lãi phát sinh tính trên số tiền và thời gian chậm thi hành án, với mức lãi suất tính theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Đình chỉ xét xử yêu cầu tính lãi của ông Nguyễn Duy T.

3. Về án phí:

- Anh Phan Minh H phải nộp 715.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Duy T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 419.000 đồng theo biên lai số 0016393 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt bản án hợp lệ đương sự có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ