- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị L yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn C"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 139/2019/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2019 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Lan Anh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hoàng Văn Vương
2. Ông Lý Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bảo Trâm là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Võ Hồng Quân - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số: 214/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 138/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1968 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã TP, huyện Thới Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!!
Bà Trần Thị L trình bày:
Hôn nhân: Bà L và ông C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1982 nhưng
1
không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống nên bà L yêu cầu ly hôn với ông C.
Con chung: Bà L và ông C có 05 người con chung là Nguyễn Hồng C, sinh năm 1984; Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986; Nguyễn Thanh N, sinh năm 1990; Nguyễn Thanh L, sinh năm 1993 và Nguyễn Thanh Nh, sinh năm 1995. Khi ly hôn, các con chung đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu xem xét.
Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu xem xét.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: Thực hiện đúng các quy định của tố tụng dân sự; về nội dung vụ án xét thấy mâu thuẫn giữa bà L và ông C đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên các yêu cầu của bà L là có cơ sở chấp nhận.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Bà Trần Thị L khởi kiện yêu cầu được ly hôn với bị đơn là ông Nguyễn Văn C. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; ông C có nơi cư trú tại ấp A, xã TP, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà L thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và có tống đạt hợp lệ cho ông C nhưng ông C không có văn bản ý kiến đối với yêu cầu của bà L và vắng mặt không có lý do. Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét xử và có triệu tập xét xử hợp lệ nhưng ông C vắng mặt không có lí do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông C theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
[3] Về hôn nhân: Bà L và ông C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1982 nhưng không có đăng ký kết hôn. Tại đơn khởi kiện cũng như tại phiên tòa, bà L cho rằng bà và ông C chung sống không còn hạnh phúc do bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, bà và ông C thường xuyên cãi vã với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã
2
trầm trọng, bà L không thể tiếp tục chung sống với ông C nên bà yêu cầu ly hôn với ông C. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa L và ông C tuy không có đăng ký kết hôn nhưng ông bà đã chung sống với nhau từ năm 1982, quan hệ của ông bà là hôn nhân thực tế nên được C nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống do bất đồng quan điểm, bà L cho rằng vợ chồng bất đồng quan điểm với nhau trong cuộc sống, ông C có thái độ không tôn trọng bà L, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân giữa bà L và ông C không đạt được. Trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành hòa giải để bà L và ông C có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do ông C vắng mặt tại các lần hòa giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà L và ông C được ly hôn là phù hợp.
[4] Về con chung: Bà L và ông C có 05 người con chung là Nguyễn Hồng C, sinh năm 1984; Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986; Nguyễn Thanh N, sinh năm 1990; Nguyễn Thanh L, sinh năm 1993 và Nguyễn Thanh Nh, sinh năm 1995. Khi ly hôn, các con chung đã trưởng thành, bà L không đặt ra yêu cầu xem xét nên không xét.
[5] Về tài sản chung: Bà L và ông C tự thỏa thuận, không đặt ra yêu cầu xem xét, do đó Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về nợ chung: Bà L xác định vợ chồng không có nợ người ngoài và người ngoài cũng không nợ vợ chồng nên không yêu cầu giải quyết. Tại biên bản ghi lời khai người làm chứng ngày 01/8/2019 xác nhận bà L và ông C không có nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét về nợ chung.
[7] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 của luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn C.
2. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị L về việc ly hôn với ông Nguyễn Văn C.
2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Nguyễn Văn C được ly hôn.
3
2.2. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành không xem xét.
2.3. Tài sản chung nợ chung: Không có.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 28 tháng 5 năm 2019 bà L có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006185 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!
5.Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Báo cho đương sự biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng ông C vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết C khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện Thới Bình; -Chi cục THADS huyện Thới Bình; -TAND tỉnh Cà Mau; -Lưu hồ sơ. 4 | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! ! !!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ! !!!!!!!Lê!Thị!Lan!Anh! |