vanban.org

Bản án 139/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm H đối với bị đơn anh Huỳnh Hải Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm H đƣợc ly hôn với anh Huỳnh Hải Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 128, quy n số 01, ngày 05/12/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Cà Mau cấp). Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Linh Đ, sinh ngày 04/01/2015 cho chị Trần Thị Cẩm H trực tiếp nuôi dƣỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Cẩm H - Huỳnh Hải Đ"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm H đối với bị đơn anh Huỳnh Hải Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản n số: 139/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 05-11-2018
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hoàng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dƣơng Thanh Quý.

2. Ông Phan Văn Cƣờng.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai - Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- i di n i n i m s t nh n d n th x

n, t nh B nh ương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Tuân - i m s t viên.

Ngày 05 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý số: 824/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đƣa vụ n ra xét xử số: 148/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018, giữa c c đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1990; thƣờng trú: Ấp T, xã L, huyện V, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Hải Đ, sinh năm 1990; thƣờng trú: Ấp T, xã L, huyện V, tỉnh Cà Mau; tạm trú: Số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Vắng mặt)

3. Người làm chứng:

- Chị Lê Thị Xuân C, sinh năm 1991; thƣờng trú: Xã B, huyện V, tỉnh iên Giang; tạm trú: Số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

- Bà Dƣơng Thị H, sinh năm 1959; thƣờng trú: Phƣờng B, thành phố C, tỉnh h nh Hòa; tạm trú: Số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. (Có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện đề ngày 25/7/2018 và lời khai trong qu trình tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm H đã trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Huỳnh Hải Đ tìm hi u nhau khoảng 01 năm thì tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128, quy n số 01, ngày 05/12/2014.

Sau khi kết hôn, chị H và anh Đ sinh sống tại khu phố N, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng một thời gian. Sau đó, anh chị đến sinh sống và tạm trú tại số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng. Đến th ng 6/2018, do vợ chồng mâu thuẫn nên anh Đ dọn đi nơi kh c sinh sống, chị H cùng với con vẫn sinh sống ở nơi tạm trú và anh chị sống ly thân cho đến nay.

Anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2018 phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị tính tình không hợp, bất đồng quan đi m sống, vợ chồng thƣờng xuyên cãi vã; anh Đ không chung thủy, hiện đang sống với ngƣời phụ nữ kh c, ngoài ra còn chơi số đề, c độ đ banh; mặc dù chị H đã nhiều lần khuyên nhủ nhƣng anh Đ vẫn không thay đổi. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không th hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên chị yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Đ.

Về con chung: Qu trình chung sống, chị H và anh Đ có 01 con chung là Huỳnh Ngọc Linh Đ, sinh ngày 04/01/2015. Sau khi ly hôn, chị H yêu cầu đƣợc nuôi dƣỡng con chung và tự nguyện không yêu cầu anh Đ thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị H và anh Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về n phí hôn nhân gia đình: Chị H chịu theo quy định ph p luật.

- Qu trình tố tụng, bị đơn anh Huỳnh Hải Đ đã đƣợc Tòa n thông b o thụ lý vụ n, triệu tập làm việc đ làm bản tự khai, cung cấp chứng cứ vào ngày 14/9/2018; tham gia phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vào ngày 01/10/2018; tham gia phiên tòa vào các ngày 18/10/2018 và ngày 05/11/2018, nhƣng anh Đ vắng mặt không có lý do.

- Biên bản x c minh của Tòa n nhân dân thị xã Dĩ An ngày 30/8/2018 tại UBND phƣờng A, thị xã D th hiện: Hội Liên hiệp phụ nữ phƣờng A không tiếp nhận thông tin từ cơ sở phản nh về mâu thuẫn vợ chồng và về vấn đề chăm sóc, nuôi dạy con chung giữa chị Trần Thị Cẩm H và anh Huỳnh Hải Đ, đồng thời không tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải về quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh Đ, đề nghị Tòa n xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

- Lời khai ngƣời làm chứng chị Lê Thị Xuân C: Tôi ở cùng dãy trọ với gia đình chị Trần Thị Cẩm H tại số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng, nên biết đƣợc hoàn cảnh gia đình của chị H. Vợ chồng chị H có 01 con, có mẹ chị H sống chung. Chị H đi làm công ty. Thời gian đầu tôi thấy hai vợ chồng sống hạnh phúc, sau này hay mâu thuẫn với nhau. C ch nay gần 03 th ng, vợ chồng cãi nhau nên chồng chị H bỏ đi không sống chung nữa. Tôi nghe vợ chồng chị H cãi nhau về việc chồng chị H hay chơi số đề, c độ đ banh, không chăm lo cho gia đình, có lúc chồng chị H còn đập ph đồ đạc trong nhà.

- Lời khai của ngƣời làm chứng bà Dƣơng Thị H: Tôi là mẹ ruột của Trần Thị Cẩm H, hiện tôi đang sống chung với con tôi và ch u ngoại là Huỳnh Ngọc Linh Đ. Cuối năm 2014, con g i tôi kết hôn với con r tôi là Huỳnh Hải Đ. Sau khi kết hôn, vợ chồng con tôi chuy n đến sinh sống và tạm trú ở số 6/8, khu phố T, phƣờng A, thị xã D, tỉnh Bình Dƣơng cho đến nay. C ch nay gần 03 tháng thì vợ chồng cãi nhau nên con r tôi bỏ đi nơi kh c sinh sống. Con tôi sinh đƣợc 01 ch u là Huỳnh Ngọc Linh Đ. Hiện tại con tôi làm công ty thu nhập cũng vừa đủ đ lo cho con. Qu trình chung sống vợ chồng con tôi ban đầu cũng hạnh phúc, thời gian gần đây ph t sinh mâu thuẫn. Con r tôi hay chơi số đề, c độ đ banh, không chăm lo cho gia đình, vợ chồng thƣờng xuyên cãi nhau, con tôi đã tha thứ nhiều lần nhƣng con r tôi vẫn không thay đổi. Con r tôi cũng không chung thủy, hiện đang sống với ngƣời phụ nữ kh c. Tôi đề nghị Tòa n giải quyết cho con tôi đƣợc ly hôn với con r tôi.

- Ý kiến của đại diện Viện i m s t nhân dân thị xã Dĩ An tại phiên tòa: Qu trình giải quyết vụ n từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa, Thẩm ph n và Hội đồng xét xử chấp hành đúng ph p luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Huỳnh Hải Đ đƣợc triệu tập hợp lệ 02 lần nhƣng vắng mặt không tham gia phiên tòa, căn cứ đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định. Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân, chị H và anh Đ có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp ph p. Vợ chồng mâu thuẫn từ tháng 6/2018 và đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Những mâu thuẫn chị H trình bày phù hợp với lời khai của những ngƣời làm chứng. Do đó, chị H khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Đ là có căn cứ. Về con chung, chị H có nguyện vọng đƣợc trực tiếp nuôi con chung và tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dƣỡng nuôi con. Hiện tại con chung còn nhỏ nên cần sự chăm sóc, nuôi dƣỡng của mẹ, chị H có thu nhập đảm bảo việc nuôi con nên yêu cầu này của chị là phù hợp. Thực tế, qu trình chung sống anh Đ cũng không phụ giúp chị H nuôi con, từ khi ly thân chị H là ngƣời trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng con chung. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa n giải quyết. Căn cứ c c Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Chị Trần Thị Cẩm H khởi kiện yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Huỳnh Hải Đ và đƣợc nuôi con chung nên đây là vụ n “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm H có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Huỳnh Hải Đ đƣợc triệu tập hợp lệ 02 lần nhƣng vắng mặt không tham gia phiên tòa, căn cứ đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa n quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm H và anh Huỳnh Hải Đ là vợ chồng, có tổ chức lễ cƣới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Cà Mau theo Giấy chứng nhận kết hôn số 128, quy n số 01, ngày 05/12/2014 nên quan hệ hôn nhân là hợp ph p.

Chị H x c định qu trình chung sống với anh Đ xảy ra nhiều mâu thuẫn, tình cảm vợ chồng không còn, không th tiếp tục chung sống đƣợc với nhau, thực tế anh Đ, chị H sống ly thân từ tháng 6/2018 đến nay. Chị H trình bày những mâu thuẫn vợ chồng phù hợp với lời khai ngƣời làm chứng. Xét mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc, đ đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng phải tôn trọng, thƣơng yêu, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau ph t tri n về mọi mặt. Sau khi Tòa n thụ lý vụ n và nhiều lần triệu tập đến làm việc nhƣng anh Đ đều vắng mặt không rõ lý do, không đến tham gia phiên hòa giải đ hàn gắn tình cảm vợ chồng. Đồng thời, anh Đ cũng không có văn bản nào th hiện thiện chí đƣa ra phƣơng ph p hàn gắn mối quan hệ giữa anh và chị H. Do đó, có cơ sở x c định cuộc sống hôn nhân của chị H và anh Đ ph t sinh nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Nay chị H yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Đ là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhận.

Về con chung: Chị Trần Thị Cẩm H và anh Huỳnh Hải Đ có 01 con chung là Huỳnh Ngọc Linh Đ, sinh ngày 04/01/2015. Chị H yêu cầu sau khi ly hôn đƣợc nuôi dƣỡng con chung và tự nguyện không yêu cầu anh Đ cấp dƣỡng nuôi con. Anh Đ không đến Tòa n làm việc, không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi con của chị H. Xét trong thời kỳ hôn nhân, anh Đ không phụ giúp chị H chăm lo cho con, cũng không phụ giúp tiền bạc đ nuôi con. Hiện nay chị H làm nhân viên văn phòng, hiện tại thu nhập của chị đảm bảo lo cho con, mặt kh c con còn nhỏ nên cần sự chăm sóc của mẹ, do đó yêu cầu của chị H đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung là phù hợp, có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đƣơng sự có yêu cầu, Tòa n có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung và nợ chung: Chị Trần Thị Cẩm H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ý kiến của đại diện Viện i m s t nhân dân thị xã Dĩ An đề nghị chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với quy định của ph p luật.

Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Trần Thị Cẩm H phải chịu n phí theo quy định của của ph p luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Trần Thị Cẩm H đối với bị đơn anh Huỳnh Hải Đ.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Cẩm H đƣợc ly hôn với anh Huỳnh Hải Đ (Giấy chứng nhận kết hôn số 128, quy n số 01, ngày 05/12/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Cà Mau cấp).

- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Ngọc Linh Đ, sinh ngày 04/01/2015 cho chị Trần Thị Cẩm H trực tiếp nuôi dƣỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Cẩm H không yêu cầu anh Huỳnh Hải Đ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Cẩm H và anh Huỳnh Hải Đ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, gi o dục đối với con chung chƣa thành niên; không ai đƣợc lạm dụng việc thăm nom cản trở c c quyền này. Vì lợi ích hợp ph p của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa n có th quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dƣỡng.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung, nợ chung về tài sản: Chị Trần Thị Cẩm H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về n phí hôn nhân gia đình: Chị Trần Thị Cẩm H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), đƣợc khấu trừ toàn bộ số tiền tạm ứng n phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng n phí, lệ phí Tòa n số 0019884 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành n dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kh ng c o bản n trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày k từ ngày nhận đƣợc bản n hoặc bản n đƣợc niêm yết hợp lệ./.

Cỡ chữ