vanban.org

Bản án 139/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139/2018/HNGĐ–ST
Ngày: 26 - 12 - 2018
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Oanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Vũ Thị Lan.

Bà Trần Thị Kim Tân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Sương - Thư ký Tòa án nhân dân huyê ên Xuân Lô êc, tỉnh Đồng Nai.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyê ên Xuân Lô êc: Bà Nguyễn Phương Dung

- Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2018, tại Hô êi trường xét xử, Tòa án nhân dân huyê ên Xuân Lô êc xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số: 507/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2018 về tranh chấp: “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 102/2018/QĐST-HPT ngày 07/12/2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành N - sinh năm: 1989.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1991.

Cùng địa chỉ: Ấp 3A, xã H, huyê ên X, tỉnh Đồng Nai.

(Anh N, chị T vắng mă êt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 28/8/2018, trong quá trình làm viê êc, nguyên đơn anh Nguyễn Thành N trình bày: Trên cơ sở tự nguyê ên, anh và chị Nguyễn Thị T kết hôn vào tháng 4 năm 2018, có đăng ký tại UBND xã H, huyê ên X, tỉnh Đồng Nai.

Quá trình chung sống anh chị không có hạnh phúc, thường xảy ra bất hòa, mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp. Anh chị không còn chung sống với nhau từ ngày 26/6/2018 đến nay. Nhâ ên thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu ly hôn với chị T .

Về con chung: Anh chị không có con chung.

Về tài sản chung: Không có, anh không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, anh không yêu cầu giải quyết.

* Trong quá trình làm viê êc, bị đơn chị Nguyễn Thị T : Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng và triê êu tâ êp chị T nhiều lần, nhưng chị T vẫn vắng mă êt nên không có lời khai.

NHÂÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liê êu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hô êi đồng xét xử nhâ ên định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị T đã được Tòa án triê êu tâ êp hợp lê ê tham gia phiên tòa nhiều lần nhưng vẫn vắng mă êt không có lý do, anh Nguyễn Thành N có đơn xin xét xử vắng mă êt, nên căn cứ khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bô ê luâ êt tố tụng dân sự xét xử vắng mă êt anh N, chị T tại phiên tòa là phù hợp.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành N, chị Nguyễn Thị T tự nguyê ên chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 14/4/2018, tại UBND xã H, huyê ên X, tỉnh Đồng Nai, theo quy định pháp luâ êt nên hôn nhân của anh chị được pháp luâ êt thừa nhâ ên và bảo vê ê.

Xét yêu cầu ly hôn của anh N nhâ ên thấy: Sau khi kết hôn, anh chị chung sống không có hạnh phúc, thường xảy ra bất hòa, mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp; anh chị không còn chung sống với nhau từ ngày 26/6/2018 đến nay, mỗi người đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai; tại biên bản xác minh ngày 06/9/2018 thể hiện giữa anh N và chị T có phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là gì ban ấp không nắm rõ. Như vậy, chứng tỏ mâu thuẫn giữa anh N, chị T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh N là phù hợp với quy định tại Điều 56 Luâ êt Hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Anh N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Anh N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Anh N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, giải quyết.

[4] Trong vụ kiê ên này, chị T đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng và triê êu tâ êp đến Tòa án làm viê êc nhiều lần nhưng chị T vẫn cố tình vắng mă êt không có lý do và vắng mă êt tại phiên tòa hôm nay nên không có lời khai, nếu sau này chị T có yêu cầu về chia tài sản chung thì giải quyết bằng vụ án khác.

[5] Về án phí: Anh N phải nô êp số tiền 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

[6] Ý kiến của Viê ên kiểm sát: - Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, Thẩm phán, Hô êi đồng xét xử đã chấp hành đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luâ êt. Anh N thực hiện đúng quyền, N vụ của mình khi tham gia tố tụng; Chị T không thực hiện đúng quyền, N vụ của mình khi tham gia tố tụng.

- Về nô êi dung vụ án: Đề nghị chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của Anh N.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án:

Tuyên xử:

1. Chấp nhâ ên yêu cầu khởi kiê ên của anh Nguyễn Thành N.

Anh Nguyễn Thành N được ly hôn với chị Nguyễn Thị T .

2. Về con chung: Anh N trình bày không có nên không giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

4. Về án phí: Anh Nguyễn Thành N phải nô êp 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 003294 ngày 28/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc được chuyển thành án phí.

Anh Nguyễn Thành N, chị Nguyễn Thị T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhâ ên được bản án hoă êc niêm yết. Nơi nhâ ân:

Cỡ chữ