vanban.org

Bản án 139/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm H. Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Cẩm H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 139 /2018/HNGĐ-ST
Ngày: 14.8. 2018.
V/v tranh chấp “ Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Ngọc Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Hu nh Tấn hoa; 2.Bà Đào Thị Thu V n.

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, là Thư ký Tòa án nh n d n huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia. Ngày 14 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nh n d n huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 244/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 135/2018/QĐXX-ST ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Cẩm H – sinh năm 1996 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1987 ( vắng mặt). Địa chỉ: Ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn chị Nguyễn Thị Cẩm H tr nh bày: Chị và anh Nguyễn Văn T t m hi u yêu thương và được cha m đ ng ý t chức lễ cưới vào năm 2015 có đăng ký kết hôn. Vợ ch ng sống hạnh phúc được khoảng 03 tháng th phát sinh m u thu n, nguyên nh n là do bất đ ng quan đi m thường hay cự cãi, ch ng thườn g hay uống rượu về kiếm chuyện đánh vợ. Vợ ch ng ly th n khoảng 04 tháng nay. T nh cảm không còn chị yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T. Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Nguyễn Thị Yến N - sinh ngày 11/5/2016 hiện nay ch ng đang chăm sóc nuôi dư ng. Sau khi ly hôn chị đ ng ý cho ch ng được tiếp tục nuôi con chung, chị không cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: hông có. Về quan hệ nợ chung: hông có.

Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Cẩm H v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Anh Nguyễn Văn T không gửi ý kiến cho Tòa án về việc thụ lý vụ án cũng như không tham gia các phiên hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Cẩm H xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T, anh Tòng có nơi cư trú tại ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân d n huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng d n sự.

Anh Nguyễn Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đ tham gia phiên tòa nH v n vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Tòng.

Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Cẩm H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn T, anh chị chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nh n và gia đ nh nên quan hệ hôn nh n giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị H trình bày trong quá tr nh chung sống vợ ch ng thường hay phát sinh m u thu n. Nguyên nh n là do bất đ ng quan đi m thường hay cự cãi, ch ng thường hay uống rượu về kiếm chuyện đánh vợ nên vợ ch ng sống ly th n khoảng 4 tháng nay. Trong quá tr nh giải quyết Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về việc chị H xin ly hôn và triệu tiệp hòa giải nH anh Tòng v n vắng mặt. Hội đ ng xét xử xét thấy m u thu n giữa chị H và anh Tòng diễn ra trong thời gian dài, m u thu n trầm trọng không th hàn gắn, mục đích hôn nh n không đạt được, cuộc sống không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh “ hi vợ hoặc ch ng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành th Tòa án giải quyết cho ly hôn ” do đó Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm H xác định vợ ch ng có một con chung tên Nguyễn Thị Yến N – sinh ngày 11 tháng 5 năm 2016 hiện nay đang sống chung với anh Tòng. Sau khi ly hôn chị đ ng ý anh Tòng được tiếp tục nuôi con chung, chị không cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc vợ ch ng ly th n đến nay anh Tòng là người trực tiếp nuôi con và chị H đ ng ý cho anh Tòng nuôi con. Căn cứ hoản 2 Điều 81 Luật Hôn nh n và Gia đ nh năm 2014 “ Vợ, ch ng th a thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của m i bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không th a thuận được th Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con ”, do đó Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị H, giao anh Tòng tiếp tục nuôi con chung. Tại phiên tòa anh Tòng vắng mặt nếu anh Tòng có yêu cầu chị H cấp dư ng nuôi con th s giải quyết b ng vụ án khác.

Về quan hệ tài sản chung: Không có.

Về quan hệ nợ chung: hông có.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và 273 Bộ luật tố tụng d n sự.

Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nh n và gia đ nh;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm H.

Về quan hệ hôn nh n: Chị Nguyễn Thị Cẩm H được ly hôn với anh Nguyễn Văn T.

Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Văn T được tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Thị Yến N – sinh ngày 11 tháng 5 năm 2016. Chị Nguyễn Thị Cẩm H không phải cấp dư ng nuôi con.

Anh Nguyễn Văn T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người th n thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định

Về quan hệ tài sản chung: hông có.

Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận chị Nguyễn Thị Cẩm H xác định không có nợ chung nH sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời k hôn nh n thì chị Nguyễn Thị Cẩm H và anh Nguyễn Văn T v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án d n sự khác.

Về án phí hôn nh n sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) nH được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ng (Ba trăm ngh n đ ng) mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0019473 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 03 tháng 4 năm 2018. Chị H đã nộp đủ.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ