vanban.org

Bản án 139/2017/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 19/07/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/07/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Căn cứ chính? Bộ luật d n sự nă; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2017/DS-PT

Ngày: 19/07/2017

V/v tranh chấp qu n s d n ất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ôn Trần Phước Hội Các Thẩm phán: Ôn inh Ch T Bà N u ễn Huỳnh Thị Hươn Thủ - Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị M Ch u – Thư Tòa án nh n d n tỉnh ồn Tháp. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Th n - Kiể sát viên tha ia phiên tòa. Ngày 19 tháng 7 nă 2017, tại Tr sở Toà án nh n d n tỉnh ồn Tháp xét x phúc thẩ côn hai v án d n sự phúc thẩ th l số: 63/2017/TLPT- DS ngày 15 tháng 5 nă 2017 v tranh chấp qu n s d n ất. Do bản án d n sự sơ thẩ số 01/2017/DS-ST ngày 11/4/2017 của Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh ồn Tháp bị hán cáo. Theo Quyết ịnh ưa v án ra xét x số: 145/2017/Q PT-DS ngày 30 tháng 6 nă 2017 iữa: - Nguyên đơn: Ôn N u ễn Văn S1 - sinh nă : 1953; ịa chỉ cư trú: Ấp T n H, xã T n H, thị xã H, ồn Tháp. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lý Ngọc B1, bà Lê Hồn D1 là Trợ iúp viên pháp l của Chi nhánh trợ iúp pháp l số 2 thuộc Trun t trợ iúp pháp l Nhà nước tỉnh . Ông B1 có ơn xin vắn ặt, việc vắn ặt của ôn B1, ôn S1 ồn êu cầu Hội ồn xét x tiếp t c xét x v án. - Bị đơn: Ôn Phạ Văn T1 - sinh nă : 1946; ịa chỉ cư trú: Ấp T n H, xã T n H, thị xã H, ồn Tháp. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Võ Thị U - sinh nă : 1951. 2. Ôn Phạ Văn D2 - sinh nă : 1976. 3. Bà Võ Thị T2 - sinh nă : 1979. 4. Anh Phạ Võ Phước V - sinh nă : 1998. (Bà Võ Thị U, ôn Phạ Văn D2, bà Võ Thị T2, anh Phạ Võ Phước V cùn ủ qu n cho ôn Phạ Văn T1 theo văn bản ủ qu n cùn n à 12/01/2016) Cùn ịa chỉ cư trú: Ấp T n H, xã T n H, thị xã H, ồn Tháp. 5. Chị Phạ Thị L1, sinh nă 1971; ịa chỉ cư trú: Ấp Bình L, xã Bình T, Thị xã H, ồn Tháp. 6. Anh Phạ Văn T3, sinh nă 1974; ịa chỉ cư trú: Ấp An T, xã An P, hu ện T, tỉnh ồn Tháp. 7. Chị Phạ Thị Q1, sinh nă 1978; ịa chỉ cư trú: Phườn 1, Thành phố C, tỉnh ồn Tháp 8. Chị Phạ Thị Q2, sinh nă 1980; ịa chỉ cư trú: Ấp An L, xã An P, hu ện T, tỉnh ồn Tháp. (Chị L1, anh T3, chị Q1, chị Q2 tất cả u là con ôn T1 - cùn có ơn xin văn ặt) 9. Bà N u ễn Thị T4 - sinh nă : 1955. 10. Anh N u ễn N ọc S2 - sinh nă : 1984. (Bà N u ễn Thị T4, anh Ngu ễn N ọc S2 cùng ủ qu n cho ôn N u ễn Văn S1 theo văn bản ủ qu n n à 15/8/2016 và 12/7/2016) Cùn ịa chỉ cư trú: Ấp T n H, xã T n H, thị xã H, ồn Tháp. 11. Anh N u ễn N ọc S3, sinh nă 1976; ịa chỉ cư trú: Ấp Tân H, xã T n H, thị xã H, ồn Tháp. 12. Chị N u ễn N ọc L2, sinh nă 1979; ịa chỉ cư trú: Ấp Tân H, xã T n H, Thị xã H, ồn Tháp. 13. Chị N u ễn N ọc B2, sinh nă 1981; ịa chỉ cư trú: Khó 1, phườn An T, Thị xã H, tỉnh ồn Tháp. 14. Chị N u ễn Thanh X, sinh nă 1986; ịa chỉ cư trú: Ấp Tân H, xã T n H, Thị xã H, ồn Tháp. 15. Chị N u ễn N ọc G, sinh nă 1987; ịa chỉ cư trú: Ấp B, xã Bình T, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. (Anh S3, chị L2, chị B2, chị X, chị G tất cả u là con ôn S1 - cùng có ơn xin vắn ặt) 16. Ủ ban nh n d n thị xã H. Đại diện theo pháp luật: ôn N u ễn Hùng T5 - Chức v : Chủ tịch UBND thị xã H. Đại diện theo ủy quyền: ôn ặn Văn N - Chức v : Phó Chủ tịch UBND thị xã H, theo văn bản ủ qu n n à 08/8/2016 (có ơn xin vắn ặt) ịa chỉ, hó An T, phườn An L, thị xã H, ồn Tháp. Người háng cáo: Ông N u ễn Văn S1 là n u ên ơn. NỘI D NG V ÁN N u ên ơn ôn N u ễn Văn S1 trình bày: - N uồn ốc ất tranh chấp là của ôn bà ể lại với diện t ch 603 2 trong ó ất thổ cư diện t ch là 300 2 và ất ao hồ diện tích là 303m2 , ôn Phạ Văn T1 là Việt i u Ca puchia v nước nă 1975 có xin ôn cho ở trên phần ất ột thời ian. Sau nhi u lần Nhà nước tiến hành x lộ làn ôn ới ổ ất cho n an bằn với ặt lộ tron lúc ó ôn T1 ra n ăn chặn và ch i ia ình ông, vì ông T1 cho rằn ã ổ qua phần ất của ôn , bà ể lại cho ôn T1. Ôn có i ơn lên Ch nh qu n ịa phươn iải qu ết và hòa iải nhưn hôn thành. Trước ôn hởi iện êu cầu ôn T1 trả lại diện t ch ất 159,4 2 tại th a 384, tờ bản ồ số 2 theo biên bản o ạc của xã T n H. Sau hi o ạc, ôn êu cầu ôn T1 phải di dời ột phần căn nhà của ôn T1 diện t ch 9,6 2 , ột phần căn nhà của ôn D2 diện t ch l,7m2 , hồ lươn của ôn T1 diện t ch l,2 2 ể trả lại phần ất theo o ạc thực tế tại ảnh tr ch o số 252 - 2016, n à 10/5/2016 của Văn phòn ăn qu n s d n ất diện t ch là 144,5 2 th a số 384, tờ bản ồ số 02, tọa lạc tại xã T n H, thị xã H, ồn Tháp. Phần ất nà ôn ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n từ nă 2004 và ón thuế cho Nhà nước hàn nă . Vì là ất của ôn nên việc ôn T1, ông D2 x cất nhà lấn chiế qua ất của ôn là hôn ún nên ôn hôn thốn nhất hỗ trợ ti n di dời nhà và hồ lươn cho ôn T1. Tu nhiên, sau hi o ạc thực tế phần ất tranh chấp diện t ch 144,5 2 xác ịnh hôn phải th a 384 do ôn ứn tên qu n s d n ất à thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2 chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất. Do ó, ôn êu cầu ôn T1 phải di dời nhà và vật iến trúc hác ể trả lại cho ôn diện t ch 144,5 2 , thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2 chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất và ca ết chỉ hởi iện tại Tòa án chứ hôn hiếu nại ến cơ quan hành ch nh nào hác. Bị ơn ôn Phạ Văn T1 trình bày: - N uồn ốc ất tranh chấp là của cha ẹ ôn ể lại. Nă 1975 cha ẹ ôn và ôn N u ễn Văn S1 cùn ở ột lượt trên phần ất nà , ất ôn có ăn số th a nhưn chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n . Ôn S1 làm hàng rào và trồn c (b i tre, hiện na hàn c vẫn còn) ể là ranh ất. Nă 1976 - 1977 ông S1 ào hầ có qua hỏi cha ôn xin thẩ ất nhờ bên phần ất của ia ình ôn , ia ình ôn ồn nhưn êu cầu chừa l hầ ến bờ hầ l,5 , chạ dài theo hầ , ến na l hầ l,5 ã bị lỡ hết, trước có 2 c e cũn ã lỡ xuốn hầ . Ông S1 ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất ôn hôn h ha biết, ôn cũn hôn thấ cán bộ nào êu chứn iến o ạc ranh ất. Cha ẹ ôn và ôn ở từ nă 1975 ến nă 2015 hôn n he ôn S1, hàng xóm nói tranh chấp ha chiế d n ất, ôn lấ căn cứ ph a sau ất trồn b i tre, ch nh iữa là hàn rào và ột hàn c , ph a trước là tr á (cấ nă 2015) là ranh qu n sở hữu ất của hai bên, ông có ón thuế hàn nă . Na ôn S1 hởi iện êu cầu ôn di dời ột phần căn nhà của ôn diện t ch 9,6 2 , ột phần căn nhà của Phạ Văn D2 (con ông) diện t ch l,7 2 , hồ lươn diện t ch l,2 2 ể trả diện t ch ất theo o ạc thực tế là 144,5m2 tại th a 384, tờ bản ồ 02, thì ôn hôn ồn . N à 14/7/2016 ôn có ơn phản tố êu cầu hủ ột phần iấ chứng qu n s d n ất à ôn S1 an ứn tên với diện t ch o ạc thực tế 144,5 2 th a số 384, tờ bản ồ số 02, tọa lạc tại xã T n H, thị xã H, ồn Tháp ể ôn ược tiếp t c quản l , s d n và i ê hai ăn iấ ất, ôn hôn êu cầu ôn S1 hỗ trợ ti n di dời nhà, hồ lươn. Tu nhiên, sau hi o ạc thực tế phần ất tranh chấp diện t ch 144,5 2 xác ịnh hôn phải th a 384 do ôn S1 ứn tên qu n s d n ất à thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2 chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất. Cho nên, ôn N u ễn Văn S1 êu cầu ôn Phạ Văn T1 phải trả lại cho ôn diện tích 144,5m2 , thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất, ông T1 không ồn theo êu cầu của ôn S1 vì ất nà ia ình ôn ã s d n ổn ịnh l u dài, hiện trạn ranh ất hôn tha ổi ôn S1 s d n ổn ịnh là hàn rào và c e nước hơn 20 nă tuổi. Việc ôn S1 cho rằn ia ình ôn là Việt i u Ca PuChia v nước nă 1975 và có xin ôn S1 cho ở nhờ trên phần ất của ôn là hoàn toàn hôn ún , vì n uồn ốc ất nà là của cha ẹ ôn ể lại. - Nhữn n ười có qu n lợi, n hĩa v liên quan: + Bà N u ễn Thị T4, anh N u ễn N ọc S2 cùng ủ qu n cho ôn N u ễn Văn S1 trình bà : Bà T4 là vợ, anh S2 là con. Bà T4 và anh S2 thống nhất theo trình bà của ôn S1. + Bà Võ Thị U, anh Phạ Văn D2, chị Võ Thị T2, anh Phạ Võ Phước V cùn ủ qu n cho ôn Phạ Văn T1 trình bày: Bà U là vợ, D2 và T2 là con, còn V là cháu nội. Các thành viên tron hộ ia ình ôn T1 thốn nhất theo lời trình bà của ôn T1. + Anh N u ễn N ọc S3, chị N u ễn N ọc L2, chị N u ễn N ọc B2, chị N u ễn Thanh X, chị N u ễn N ọc G, tất cả là con ôn S1 có ơn xin vắn ặt nhưn có văn bản iến trình bà : Các anh chị là con ruột của ôn N u ễn Văn S1 thốn nhất theo lời trình bày của ôn N u ễn Văn S1, các anh chị hôn có iến, hôn tranh chấp và cũn hôn có êu cầu ì tron v án nà . + Chị Phạ Thị L1, anh Phạ Văn T3, chị Phạ Thị Q1, chị Phạ Thị Q2, tất cả là con ôn T1 có ơn xin vắn ặt nhưn có văn bản iến trình bày: Các anh chị là con ruột của ôn Phạ Văn T1, các anh chị thốn nhất theo lời trình bày ông T1, hiện na các anh chị ã có ia ình riên cho nên các anh chị hôn có iến, hôn tranh chấp và cũn hôn có êu cầu ì tron v án nà . + UBND thị xã H do ôn ặn Văn N ại diện theo ủ qu n trình bà : - Việc cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất cho hộ ôn N u ễn Văn S1 ả bảo ún trình tự thủ t c theo qu ịnh, hi xét cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất cho ôn S1 căn cứ vào hồ sơ ịa ch nh ược du ệt. Khi cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất cho hộ ôn S1 thì hôn có o ạc thực tế, nên hôn biết ai an ở trên ất, tron quá trình xét cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất hôn phát sinh tranh chấp. Việc ôn Phạ Văn T1 êu cầu hủ ột phần diện t ch iấ chứn nhận qu n s d n ất là chưa ả bảo theo qu ịnh tại iể a, hoản 4 i u 87 của N hị ịnh số: 43/2014/N - CP, n à 15/5/2014 qu ịnh chi tiết ột số i u của Luật ất ai như sau: “Trườn hợp cơ quan i u tra, cơ quan thanh tra ết luận iấ chứn nhận ã cấp hôn ún qu ịnh của pháp luật ất ai thì cơ quan Nhà nước có thấ qu ển có trách nhiệ xe xét, nếu ết luận ó là ún thì qu ết ịnh thu hồi iấ ã cấp. Trườn hợp xe xét, xác ịnh iấ chứn nhận ã cấp là ún qu ịnh của pháp luật thì phải thôn báo lại cho cơ quan i u tra và cơ quan thanh tra”. Nên việc êu cầu hủ diện t ch 144,5 2 tron iấ chứn nhận à ôn S1 ứn tên qu n s d n tại th a 384, tờ bản ồ số 2 là hôn ún qu ịnh của pháp luật. Hiện na ất tranh chấp xác ịnh thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2 chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất và chưa có tên ai tron sổ ịa ch nh, sổ c ê. - Ôn Phạ Văn T1 trình bà : Trước ôn có êu cầu hủ ột phần diện t ch tron iấ chứn nhận qu n s d n ất của ôn S1 tại th a 384, tờ bản ồ số 2. Tu nhiên, na xác ịnh th a ất tranh chấp là 377, tờ bản ồ số 2 chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất thì ôn xin rút lại êu cầu trên. - Ôn N u ễn Văn S1 trình bà : Việc ôn Phạm Văn T1 tự n u ện rút êu cầu hủ ột phần diện t ch tron iấ chứn nhận qu n s d n ất tại th a 384, tờ bản ồ số 2 do ôn ứn tên qu n s d n ất thì ôn hôn có iến. Bản án d n sự sơ thẩ số: 01/2017/DS-ST ngày 11 tháng 4 nă 2017 của Tòa án nh n d n thị xã H ã qu ết ịnh: 1/ Chấp nhận ột phần êu cầu của n u ên ơn ôn N u ễn Văn S1 v việc êu cầu ôn Phạ Văn T1 trả lại phần ất theo o ạc thực tế n à 10/5/2016 là 144,5m2 th a số 384, tờ bản ồ số 02 (na là th a 377, tờ bản ồ số 2). - Buộc hộ ôn Phạ Văn T1 có trách nhiệ trả lại cho ôn N u ễn Văn S1 phần ất diện t ch 38,5 2 (tươn ứn ô số 2 tron sơ ồ), thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất tọa lạc tại ấp T n H, xã T n H, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. C thể như sau: + Chi u n an ph a trước xác ịnh tại ốc số 3 là 0m; + Chi u n an ph a sau từ ốc 6 qua ốc 7 là 3,00 ; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 3 ến ốc 6 (cặp ất ôn S1) là 26m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 3 ến ốc 7 (cặp ất ôn T1) là 26,65m; - Giao cho hộ ôn Phạ Văn T1 ược tiếp t c s d n phần ất diện t ch 51,5m2 (tươn ứn ô số 1 tron sơ ồ) thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất tọa lạc tại ấp T n H, xã T n H, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. C thể như sau: + Chi u n an ph a trước xác ịnh từ ốc 1 ến ốc 2 là 2,50m; + Chi u n an ph a sau xác ịnh từ ốc 3 ến ốc 4 là 1,10m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 1 ến ốc 3 (cặp ất ôn S1) là 28,76m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 2 ến ốc 4 (cặp ất ôn T1) là 28,88m; - Giao cho hộ ôn Phạ Văn T1 ược tiếp t c s d n phần ất diện t ch 54,5m2 (tươn ứn ô số 2 tron sơ ồ) thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất tọa lạc tại ấp T n H, xã T n H, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. C thể như sau: + Chi u n an ph a trước xác ịnh từ ốc số 3 ến ốc 4 là 1,10 và từ ốc 4 ến ốc 5 là 3,0m; + Chi u n an ph a sau xác ịnh tại ốc 7 là 0m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 3 ến ốc 7 (cặp ất iao cho ôn S1) là 26,65m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 5 ến ốc 7 (cặp ất ôn T1) là 26,98m; Tron ó: Mốc 1: o ởi v tr á iáp ất bà Cao Thị là 7,30 và o v ốc số 2 là 2,50m; Mốc 2: o ởi v c t là 6,10 , o v c xoài là 7,83 và o v tr èn là 5,05 ; Mốc 3: o ởi v óc tườn nhà ôn S1 là 3,12 và o ởi v ốc 4 là l,10m; Mốc 4: o ởi v ốc 3 là l,10 và o v ốc 5 là 3,00 ; Mốc 5: o ởi v tr á bên ất ôn T1 là 4,70 và o ởi v ốc 4 là 3,00m; Mốc 6: o ởi v c e là l,00 và o ởi v cây gòn là 5,00m; Mốc 7: o ởi v c e t là 14,10 và o ởi v ốc 6 là 3,00 . (Kè theo Mãnh tr ch o số 252 - 2016 n à 10/5/2016 của Văn phòn ăn qu n s d n ất Thị xã H và bổ sun tr ch o n à 24/02/2017). - Các ươn sự ược ến cơ quan Nhà nước có thẩ qu n là thủ t c ăn ể ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất theo qu ịnh. 2/ ình chỉ iải qu ết v án ối với êu cầu phản tố của ôn Phạ Văn T1 do ông T1 tự n u ện rút êu cầu. 3/ V án ph d n sự sơ thẩ : - Ôn N u ễn Văn S1 phải chịu 705.750 ti n án ph d n sự sơ thẩ , ược trừ vào ti n tạ ứn án ph 280.000 theo biên lai số 029646 ngày 03/12/2015 của Chi c c Thi hành án d n sự thị xã H. Ôn S1 còn phải nộp thê 425.750 (Bốn tră hai ươi lă n àn, bả tră nă ch c ồn ). - Ôn Phạ Văn T1 phải nộp 200.000 ti n án ph d n sự sơ thẩ . * V chi ph thẩ ịnh, ịnh iá: Tổn cộn là 1.200.000 . - Ôn N u ễn Văn S1 phải chịu chi ph thẩ ịnh và ịnh giá là 1.000.000 (Một triệu ồn ). - Ôn Phạ Văn T1 phải chịu ột phần chi ph thẩ ịnh và ịnh iá là 200.000 (Hai tră tră n àn ồn ). Do ông S1 ã tạ ứn trước và ã chi xon nên ôn Phạ Văn T1 có trách nhiệ nộp 200.000 ể trả lại cho ôn N u ễn Văn S1. N oài ra bản án còn tu ên qu n hán cáo và thời hạn theo luật ịnh. - N à 24/4/2017, n u ên ơn ôn N u ễn Văn S1 có ơn hán cáo hôn ồn toàn bộ bản án sơ thẩ x , ôn êu cầu ôn T1 phải di dời nhà và vật iến trúc hác ể trả lại cho ôn diện t ch 144,5 2 , thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ôn êu cầu xe xét cho ôn ược iễn ti n án ph à ôn phải chịu theo qu ịnh của Nhà nước vì ôn là n ười có côn với cách ạn và xem xét ti n tạ ứn chi ph thẩ ịnh ịnh iá còn thừa lại 300.000 chưa hoàn trả lại cho ôn . - Tại phiên tòa phúc thẩ : + Ông S1 vẫn iữ n u ên êu cầu hởi iện, êu cầu hán cáo n hị Hội ồn xét x s a bản án sơ thẩ buộc ông T1 phải di dời nhà và vật iến trúc hác ể trả lại cho ôn diện t ch 144,5 2 , thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ôn êu cầu xe xét cho ôn ược iễn ti n án ph à ôn phải chịu theo qu ịnh của Nhà nước vì ôn là n ười có côn với cách ạn và xe xét ti n tạ ứn chi ph thẩ ịnh ịnh iá còn thừa lại 300.000 chưa hoàn trả lại cho ôn . Ý iến của n ười bảo vệ qu n và lợi ch hợp pháp của n u ên ơn: n hị Hội ồn xét x chấp nhận êu cầu kháng cáo của ôn S1 s a ột phần bản án sơ thẩ , buộc ôn T1 phải di dời ột phần căn nhà của ôn T1 diện t ch 9,6 2 , ột phần căn nhà của ôn D2 diện t ch l,7 2 , hồ lươn của ôn T1 diện t ch l,2 2 ể trả lại phần ất theo o ạc thực tế tại ảnh tr ch o số 252 - 2016, n à 10/5/2016 của Văn phòn ăn qu n s d n ất diện t ch là 144,5m2 th a số 384, tờ bản ồ số 02, tọa lạc tại xã T n H, thị xã H, ồn Tháp, n hị Hội ồn xét x xe xét iễn ti n án ph sơ thẩ cho ôn , vì ôn là n ười có côn với cách ạn , có iấ tờ và ơn è theo. ại diện Viện Kiể sát phát biểu iến: V tố t n : Từ hi th l v án và tại phiên tòa, Thẩ phán chủ tọa phiên tòa và Hội ồn xét x cũn như các ươn sự u thực hiện ún theo qu ịnh của Bộ luật tố t n d n sự; V nội dun : n hị Hội ồn xét x phúc thẩ chấp nhận ột phần hán cáo của ôn S1, s a ột phần bản án sơ thẩ v phần án phí, vì ông S1 là ối tượn ược iễn án ph theo qu ịnh tại iển , hoản 1, i u 12 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30/12/2016 của Ủ ban thườn v Quốc hội qu ịnh v ức thu, iễn, iả , thu, nộp, quản l và s d n án ph và lệ ph Tòa án. Sau hi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ, v án ược iể tra tại phiên toà và căn cứ ết quả tranh t n tại phiên toà. NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN: [1] Xét êu cầu hởi iện của ôn N u ễn Văn S1 v việc êu cầu ôn T1 phải di dời ột phần căn nhà diện t ch 9,6 2 , ột phần căn nhà của anh D2 (con ông T1) diện t ch l,7 2 , hồ lươn của ôn T1 diện t ch l,2 2 ể trả lại phần ất theo o ạc thực tế n à 10/5/2016 là 144,5 2 th a số 384, tờ bản ồ số 02 (na là th a 377, tờ bản ồ số 2). Hội ồn xét x xét thấ : N uồn ốc ất an tranh chấp theo ông S1 trình bà là của cha ẹ ông ể lại cho ôn s d n và ược Nhà nước cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất diện t ch là 603m2 , th a 384, tờ bản ồ số 02. Tron hi ó ôn Phạ Văn T1 cho rằn n uồn ốc ất ôn an s d n à ôn S1 tranh chấp với ôn là của cha ẹ ôn ể lại. Việc ôn S1 cho rằn ia ình ôn T1 là Việt i u Ca PuChia v Việt Na sinh sốn và có hỏi ông cho ở nhờ trên phần ất tranh chấp, nhưn ôn S1 hôn cun cấp ược iấ tờ ì ể chứn inh, việc ôn S1 cho ôn T1 ở nhờ chỉ thỏa thuận iện với nhau, ông T1 hôn thừa nhận. Tron hi ó, hiện trạn ất thực tế ông S1 an s d n từ trước nă 1975 ến na hôn nằ qua phần ất à ôn êu cầu ôn T1 trả lại. i u nà hẳn ịnh phần ất tranh chấp cha ẹ ông T1 cũn ã cất nhà và sinh sốn từ trước nă 1975, sau ó ới iao lại cho ôn và các con trực tiếp s d n cất nhà ở ã ổn ịnh cho ến na . Theo văn bản xác nhận số 29/UBND-NC n à 11/01/2017 của UBND thị xã H: “Diện t ch ất tranh chấp 144,5 2 , thuộc ột phần th a số 377, tờ bản ồ số 2, chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất và chưa có tên ai tron sổ ịa ch nh, sổ c ê. Mặc dù số th a hôn ún so với số th a ông S1 hởi iện ban ầu nhưn vị tr ất thì hôn tha ổi, cho nên ôn S1 vẫn tiếp t c êu cầu ôn T1 trả lại phần ất ún vị tr như ôn êu cầu ban ầu nhưn là th a 377, tờ bản ồ số 2 theo o ạc thực tế và ông ca ết chỉ hởi iện tại Tòa án à hôn hiếu nại tại cơ quan hành ch nh nào hác. Xét việc ôn S1 êu cầu ôn T1 trả ất với l do là ôn cho ông T1 ở nhờ từ nă 1975 ến na , nhưn ôn hôn có iấ tờ ì chứn inh, ông T1 cho rằn , phần ất tranh chấp ôn bà ôn ở từ trước iải phón , ến nă 1975 ôn tiếp t c ở, hiện trạn trước so với hiện trạn hai bên an s d n hôn tha ổi, trước cha ôn ở căn nhà nhỏ, sau nà ến hi ôn ở thì ôn s a nhà lại như hiện na . Từ hi cha ôn cất nhà ở ến hi ôn s a nhà lại và hi ông cất nhà cho con ôn là anh D2 thì ông S1 cũn hôn có iến ha tranh chấp ì. i u nà ược ôn S1 thừa nhận tại phiên tòa. Giữa ất ôn và ôn S1 s d n ổn ịnh, liên t c lâu dài từ trước ến na . Xét lời trình bà của ông T1 phù hợp với lời hai của nhữn n ười làm chứn là ôn N u ễn N ọc C, ôn Cao Văn N, ôn Cao Văn H và ôn Bùi Du T u xác nhận ất của ôn S1 và ông T1 u ược ôn bà ể lại, ông S1, ông T1 ược thừa hưởn và cất nhà ở cố ịnh lâu dài từ trước ến na , hiện trạn hôn tha ổi. Do vậ , căn cứ vào diện t ch s d n thực tế của hai bên theo sơ ồ hiện trạn ã ổn ịnh, l u dài từ nă 1975 ến na nên côn nhận cho hai bên s d n theo thực tế là phù hợp theo qu ịnh pháp luật. Phần ất tranh chấp thể hiện trên sơ ồ ồ hai ô là ô số (1) và ô số (2): + Tại ô số 1: (Diện t ch 51,5 2 ) phần ất nà do ôn T1 trực tiếp s d n từ nă 1975 ến na . Hiện na trên phần ất th a 377 có căn nhà của ôn T1 và căn nhà của anh D2 (con ông T1). Ranh ất thực tế s d n ôn S1 có làm hàng rào, có tr c cặp ườn al, trên ranh ất thực tế còn có c e nước của ôn S1 ã hơn 20 nă tuổi, phần ranh nà hôn nằ qua phần ất th a 377 à ôn S1 êu cầu ông T1 trả lại. Do ó, hôn chấp nhận êu cầu của ôn S1 v việc êu cầu ôn T1 di dời nhà của ôn T1 và nhà của anh D2 ể trả ất lại cho ôn S1. Giao cho ông Phạ Văn T1 ược tiếp t c s d n phần ất diện t ch 51,5 2 là có căn cứ. + Tại ô số 2: (diện t ch 93m ) Hiện trạn là ao và ột phần bờ ao (hầ ) của ôn S1 diện t ch 38,5 2 . Trên mí ao có c áo hơn 10 nă tuổi ôn S1 an s d n , phần còn lại trở qua ất ôn T1 do ôn T1 s d n diện t ch 54,5 2 . Do ất chưa ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n , nên thực tế hai bên ã s d n ổn ịnh l u dài thì tiếp t c iao cho s d n là có căn cứ. Cho nên, chấp nhận êu cầu của ôn S1 phần nà . Ông S1 ược s d n diện t ch 38,5 2 , ông T1 ược s d n diện t ch 54,5 2 . Xét án sơ thẩ x chấp nhận ột phần êu cầu của ôn S1 buộc hộ ôn Phạ Văn T1 có trách nhiệ trả lại cho ôn N u ễn Văn S1 phần ất diện t ch 38,5m2 (tươn ứn ô số 2 tron sơ ồ), thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2 là hoàn toàn có căn cứ, nên Hội ồn xét x hôn chấp nhận êu cầu hán cáo của ông S1 ối với êu cầu òi lại ất diện t ch 144,5m2 à iữ án sơ thẩ . Xét êu cầu hán cáo của ôn S1 ối với số ti n 300.000 ti n tạ ứn chi phí thẩ ịnh và ịnh iá còn thừa lại, ôn S1 cho rằn ôn ã tạ ứn 1.500.000 , án sơ thẩ tu ên chi ph thẩ ịnh và ịnh iá 1.200.000 số ti n thừa còn lại 300.000 án sơ thẩ hôn xe xét iải qu ết trả lại cho ôn . Xét êu cầu hán cáo của ôn S1 ối với số ti n tạ ứn thẩ ịnh, ịnh iá còn thừa lại, nhưn án sơ thẩ hôn xe xét trả lại cho ôn là hôn có căn cứ ể chấp nhận. Bởi vì, tại biên bản v/v hoàn trả ti n tạ ứn chi ph thẩ ịnh ngày 26/5/2016 Tòa án thị xã H ã lập biên bản hoàn trả 300.000 cho ôn và ôn cũn ã nhận vào tron biên bản, nên Hội ồn xét x hôn chấp nhận êu cầu hán cáo của ôn . Tại phiên tòa phúc thẩ ôn S1 êu cầu Hội ồn xét x xe xét iễn ti n án ph sơ thẩ cho ôn , vì ôn là n ười có côn với cách ạn , ôn có qu ết ịnh trợ cấp của Qu n hu 9 cho ối tượn tha ia chiến tranh. Xét êu cầu của ông S1 là có căn cứ phù hợp với qu ịnh tại iển , hoản 1, i u 12 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30/12/2016 của Ủ ban thườn v Quốc hội, iễn toàn bộ ti n án ph sơ thẩ cho ôn S1. Từ nhữn ph n t ch trên, Hội ồn xét x chấp nhận ột phần hán cáo của ôn S1, s a ột phần bản án sơ thẩ v phần án ph . Do s a ột phần bản án sơ thẩ v phần án ph , nên ôn S1 hôn phải chịu án ph phúc thẩ theo qu ịnh tại hoản 2 i u 148 Bộ luật tố t n d n sự nă 2015. Ông S1 ược nhận lại 280.000 ti n tạ ứn án ph theo biên lai thu số 029646 n à 03/12/2015 tại Chi c c Thi hành án d n sự thị xã H. [2] N ười bảo vệ qu n và lợi ch hợp pháp của n u ên ơn: n hị Hội ồn xét x chấp nhận êu cầu hán cáo của ôn S1 s a ột phần bản án sơ thẩ , buộc ôn T1 phải di dời nhà và vật iến trúc hác ể trả lại cho ôn diện t ch 144,5m2 , thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, xe xét iễn ti n án ph sơ thẩ cho ôn , vì ôn là n ười có côn với cách ạn , có iấ tờ và ơn è theo. Xét lời n hị của trợ iúp viên pháp l bảo vệ qu n và lợi ch hợp pháp cho ôn S1, Hội ồn xét x chấp nhận ột phần v việc iễn ti n án ph sơ thẩ cho ông S1. [3] Tại phiên tòa Kiể sát viên tha ia phiên tòa n hị Hội ồn xét x phúc thẩ chấp nhận ột phần hán cáo của ôn S1, s a ột phần bản án sơ thẩ v phần án ph , vì ôn S1 là ối tượn ược iễn án ph theo qu ịnh tại iển , hoản 1, i u 12 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30/12/2016 của Ủ ban thườn v Quốc hội qu ịnh v ức thu, iễn, iả , thu, nộp, quản l và s d n án ph và lệ ph Tòa án. Xét n hị của ại diện Viện iể sát là phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Các phần khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. Vì các lẽ trên, Q YẾT Đ NH: Căn cứ hoản 2 i u 308; Khoản 9 i u 26, i u 147, 157, 165 và i u 273 của Bộ luật tố t n d n sự 2015; i u 256; hoản 7 i u 170 và hoản 1 i u 247 Bộ luật d n sự nă 2005; i u 100, i u 166, hoản 1 i u 203 Luật ất ai nă 2013; iể , hoản 1 i u 12, i u 15 của N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14, n à 30/12/2016 của Ủ ban thườn v Quốc hội qu ịnh v ức thu, iễn, iả , thu, nộp, quản l và s d n án ph và lệ ph Tòa án. Tu ên x : Chấp nhận ột phần ơn hán cáo của ôn N u ễn Văn S1. S a ột phần bản án sơ thẩ v phần án ph . 1. Chấp nhận ột phần êu cầu của n u ên ơn ôn N u ễn Văn S1 v việc êu cầu ôn Phạ Văn T1 trả lại phần ất theo o ạc thực tế n à 10/5/2016 là 144,5m2 th a số 384, tờ bản ồ số 02 (na là th a 377, tờ bản ồ số 2). - Buộc hộ ôn Phạ Văn T1 có trách nhiệ trả lại cho ôn N u ễn Văn S1 phần ất diện t ch 38,5 2 (tươn ứn ô số 2 tron sơ ồ), thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất tọa lạc tại ấp T n H, xã T n H, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. C thể như sau: + Chi u n an ph a trước xác ịnh tại ốc số 3 là 0m; + Chi u n an ph a sau từ ốc 6 qua ốc 7 là 3,00 ; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 3 ến ốc 6 (cặp ất ôn S1) là 26m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 3 ến ốc 7 (cặp ất ôn T1) là 26,65m; - Giao cho hộ ôn Phạ Văn T1 ược tiếp t c s d n phần ất diện t ch 51,5m2 (tươn ứn ô số 1 tron sơ ồ) thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất tọa lạc tại ấp T n H, xã T n H, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. C thể như sau: + Chi u n an ph a trước xác ịnh từ ốc 1 ến ốc 2 là 2,50 ; + Chi u n an ph a sau xác ịnh từ ốc 3 ến ốc 4 là 1,10m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 1 ến ốc 3 (cặp ất ôn S1) là 28,76m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 2 ến ốc 4 (cặp ất ôn T1) là 28,88m; - Giao cho hộ ôn Phạ Văn T1 ược tiếp t c s d n phần ất diện t ch 54,5m2 (tươn ứn ô số 2 tron sơ ồ) thuộc ột phần th a 377, tờ bản ồ số 2, ất tọa lạc tại ấp T n H, xã T n H, thị xã H, tỉnh ồn Tháp. C thể như sau: + Chi u n an ph a trước xác ịnh từ ốc số 3 ến ốc 4 là 1,10 và từ ốc 4 ến ốc 5 là 3,0m; + Chi u n an ph a sau xác ịnh tại ốc 7 là 0m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 3 ến ốc 7 (cặp ất iao cho ôn S1) là 26,65m; + Chi u dài ột cạnh từ ốc 5 ến ốc 7 (cặp ất ôn T1) là 26,98m; Tron ó: Mốc 1: o ởi v tr á iáp ất bà Cao Thị là 7,30 và o v ốc số 2 là 2,50m; Mốc 2: o ởi v c t là 6,10 , o v c xoài là 7,83 và o v tr èn là 5,05 ; Mốc 3: o ởi v óc tườn nhà ôn S1 là 3,12 và o ởi v ốc 4 là l,10m; Mốc 4: o ởi v ốc 3 là l,10 và o v ốc 5 là 3,00 ; Mốc 5: o ởi v tr á bên ất ôn T1 là 4,70 và o ởi v ốc 4 là 3,00 ; Mốc 6: o ởi v c e là l,00 và o ởi v cây gòn là 5,00m; Mốc 7: o ởi v c e t là 14,10 và o ởi v ốc 6 là 3,00 . (Kè theo Mãnh tr ch o số 252 - 2016 n à 10/5/2016 của Văn phòn ăn qu n s d n ất Thị xã H và bổ sun tr ch o n à 24/02/2017). - Các ươn sự ược ến cơ quan Nhà nước có thẩ qu n là thủ t c ăn ể ược cấp iấ chứn nhận qu n s d n ất theo qu ịnh. 2. ình chỉ iải qu ết v án ối với êu cầu phản tố của ôn Phạ Văn T1 do ông T1 tự n u ện rút êu cầu. 3. V án ph d n sự sơ thẩ : - Miễn toàn bộ án ph sơ thẩ cho ôn N u ễn Văn S1. Ôn S1 ược nhận lại ti n tạ ứn án ph 280.000 theo biên lai thu số 029646 n à 03/12/2015 tại Chi c c Thi hành án d n sự thị xã H. - Ôn Phạ Văn T1 phải nộp 200.000 ti n án ph d n sự sơ thẩ . - V chi ph thẩ ịnh, ịnh iá: Tổn cộn là 1.200.000 . - Ôn N u ễn Văn S1 phải chịu chi ph thẩ ịnh và ịnh giá là 1.000.000 (Một triệu ồn ). - Ôn Phạ Văn T1 phải chịu ột phần chi ph thẩ ịnh và ịnh iá là 200.000 (Hai tră tră n àn ồn ). Do ông S1 ã tạ ứn trước và ã chi xon nên ôn Phạ Văn T1 có trách nhiệ nộp 200.000 ể trả lại cho ôn N u ễn Văn S1. 4. V án ph phúc thẩ : Ông S1 hỏi phải chịu. Trườn hợp bản án, qu ết ịnh ược thi hành theo qu ịnh tại i u 2 Luật Thi hành án d n sự thì n ười ược thi hành án d n sự, n ười phải thi hành án d n sự có qu n thỏa thuận thi hành án, qu n êu cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo qu ịnh tại các i u 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo qu ịnh tại i u 30 Luật thi hành án d n sự. Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ n à tu ên án./.

Cỡ chữ