- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Cẩm H-Quách Thanh S"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Bà Phạm Cẩm H và ông Quách Thanh S được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 138/2025/HNGĐ-ST Ngày 15-12-2025 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hồ Quốc Văn
Ông Lý Quốc Cường
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 12 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 104/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 180/2025/QĐXX-ST ngày 27 tháng 10 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Cẩm H; Sinh năm 1974; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx (có yêu cầu vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã TB, tỉnh Cà Mau.
Chỗ ở hiện nay: Ấp 12, xã TB, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Quách Thanh S; Sinh năm 1983 (vắng mặt)
Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã TB, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
*Tại đơn khởi kiện ngày 30/9/2025 bà Phạm Cẩm H trình bày:
Bà H và ông S tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TB, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/8/2009. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm với nhau trong lối sống, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Vì vậy, bà H yêu cầu ly hôn với ông S.
Thời gian chung sống bà H và ông S có con chung tên Quách Chiêu Đ, sinh ngày 21/02/2010 và Quách Diễm H, sinh ngày 04/5/2005. Khi ly hôn bà H yêu cầu tiếp tục nuôi dạy cháu Đ nhưng không yêu cầu ông S cấp dưỡng. Riêng Diễm H đã trưởng thành nên bà S không yêu cầu giải quyết. Tài sản chung tự thoả thuận, nợ chung không có nên bà H không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Phạm Cẩm H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Quách Thanh S. Do ông bà chung sống có đăng ký kết hôn theo quy định nên đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Ông S có địa chỉ cư trú tại ấp 3, xã TB, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà H thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông S nhưng ông S không có văn bản ý kiến về yêu cầu của bà H và vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông S theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bà H có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà H theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự
Về hôn nhân: Bà H và ông S tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TB, tỉnh Cà Mau vào ngày 24/8/2009. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông bà đã tuân thủ về điều kiện đăng ký kết hôn tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, 9 của luật hôn nhân và gia đình nên được pháp luật thừa nhận là vợ chồng. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà H yêu cầu ly hôn với ông S. Xét thấy quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tổ chức hòa giải để ông bà có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng không có kết quả do ông S vắng mặt khi hoà giải, xét xử không có lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử lý cho bà Phạm Cẩm H và ông Quách Thanh S được ly hôn.
Thời gian chung sống bà H và ông S có con chung tên Quách Diễm H, sinh ngày 04/5/2005 (giới tính nữ) và Quách Chiêu Đ, sinh ngày 21/02/2010 (giới tính nam). Xét thấy hiện cháu Đ do bà H trực tiếp nuôi dạy nên việc hoán đổi nuôi con sẽ ảnh hưởng đến tình cảm của con chung. Vì vậy cần tiếp tục giao cháu Đ cho bà H nuôi dạy là phù hợp theo yêu cầu của bà H. Riêng cháu H đã trưởng thành nên theo ai người đó nuôi dạy Hội đồng không xét.
Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định thời gian chung sống ông bà có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, nợ chung không có nên không yêu cầu giải quyết. Vì vậy Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà H phải chịu án phí theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56, 59, 81, 82, 83 của luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Về hôn nhân: Bà Phạm Cẩm H và ông Quách Thanh S được ly hôn.
2.Về con chung: Ông Quách Thanh S có nghĩa vụ giao con chung tên Quách Chiêu Đ, sinh ngày 21/02/2010 (giới tính nam) cho bà Phạm Cẩm H tiếp tục nuôi dạy. Ông Quách Thanh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông S không trực tiếp nuôi dạy con chung nhưng ông có quyền thăm nom con chung phù hợp với quy định pháp luật, không ai có quyền cản trở.
3.Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Phạm Cẩm H phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Vào ngày 02 tháng 10 năm 2025 bà H có dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000869 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
4. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Hồ Quốc Văn – Lý Quốc Cường | THẨM PHÁN–CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kiều Trang |