vanban.org

Bản án 138/2024/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 19/08/2024 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n uấn :

Hủy Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn ; Buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v công v theo quy định của pháp lu t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Nguyễn Tuấn T - Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n uấn :
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 138/2024/HC-ST
Ngày: 19 - 8 - 2024
V/v khiếu kiện quyết định hành
chính trong lĩnh vực quản lý
đất đai.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n H ng hái

Các Hội thẩm nhân dân: ng rương Vĩnh Kỳ

ng Hoàng ương

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n hị hu Phương là hư ký a án nh n d n t nh B nh hu n.

- i di n i n ki m s t nh n d n t nh nh Thuận tham gia phiên tòa: ng Đinh Văn Lai - Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2024 t i tr s

a án nh n d n t nh B nh hu n t ử sơ thẩm công khai v án th lý số 94/2024/ LS -HC ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quyết định đưa v án ra t ử số 127/2024/QĐXXS -HC ngày 10 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên t a số 40/2024/QĐS -HC ngày 30 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: Ông Nguy n uấn , sinh năm 1958; Địa ch : Khu phố G phường P thành phố P t nh B nh hu n.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguy n Ph m uấn 1 sinh năm 1983; Địa ch : ổ C khu phố G phường P thành phố P t nh B nh hu n (Văn bản ủy quyền ngày 19/4/2024).

- Người bị kiện: Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Công T2 – Giám đốc.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp: Ông rần Anh 3 – Giám đốc Chi nhánh Văn ph ng Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi nhánh Văn ph ng Đ

Người đại diện theo pháp luật: Ông rần Anh 3 – Giám đốc.

2. Ủy ban nh n d n thành phố P

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguy n Hoàng 4 – Chủ tịch.

3. Ông Ngô Minh T5 sinh năm 1990

4. Bà Lê hị uyết M sinh năm 1990

Cùng địa ch : Khu phố B phường P thành phố P t nh B nh hu n.

5. S ài nguyên và Môi trường t nh B

Người đại diện theo pháp luật: Ông rần Nguyên L – Giám đốc.

i phiên t a có mặt ông Nguy n Ph m uấn 1; c n l i vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện ông Nguyễn Tuấn T và ông Nguyễn Phạm Tuấn T1 là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện trình bày:

Ông Nguy n uấn có nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ ông Ngô Minh T5, bà Lê hị uyết M theo Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử d ng đất số công chứng 02337 quyển số 03 P/CC-SCC/HĐGD ngày 26/4/2021 t i Văn ph ng C đối với thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 diện tích 100m² lo i đất t i đô thị tọa l c t i khu phố B phường P thành phố P đã được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922 ngày 20/3/2017.

Ngày 26/4/2021, ông T nộp h sơ đăng ký chuyển quyền t i Chi nhánh Văn ph ng Đ số Biên nh n 2275/ NHS. Đến ngày 04/12/2023 ông T nh n được hông báo số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn . Nội dung Văn bản nêu: “Qua kiểm tra, thửa đất ở của ông chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không phù hợp quy hoạch (quy hoạch đất giáo dục) theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh B đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt” nên Chi nhánh Văn ph ng Đ đã hoàn trả l i h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông T.

Căn cứ Lu t Đất đai năm 2013 trường hợp nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông T đối với thửa đất chưa có quyết định thông báo thu h i đất đất không bị tranh chấp đã có Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất th người sử d ng đất được thực hiện các quyền theo quy định của pháp lu t; trong đó có quyền chuyển nhượng và quyền nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất. V v y việc Chi nhánh Văn ph ng Đ hoàn trả h sơ là không đúng quy định của pháp lu t m ph m đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông T.

V v y ông Nguy n uấn nộp đơn kh i kiện yêu cầu a án giải quyết:

- Hủy Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn .

- Buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B và Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v công v theo quy định pháp lu t.

Người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B có ý kiến tại Văn bản số 1852/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 18/6/2024:

Đối với v khiếu kiện của ông Nguy n uấn , Chi nhánh Văn ph ng Đ đã có Công văn số 5279/CNVPĐKĐĐP - L ngày 12/6/2024 cung cấp ý kiến và toàn bộ h sơ tài liệu liên quan cho a án. Văn ph ng Đăng ký đất đai thống nhất ý kiến t i Công văn số 5279/CNVPĐKĐĐP -TTLT ngày 12/6/2024 và không có h sơ tài liệu nào khác để cung cấp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi nhánh Văn phòng Đ có ý kiến tại Văn bản số 5279/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 12/6/2024:

Ngày 26/4/2021, Chi nhánh Văn ph ng Đ có tiếp nh n h sơ nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn t i Biên nh n số 2275/ NHS.

Ông Nguy n uấn nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ ông Ngô Minh T5 và bà Lê hị uyết M đối với thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 diện tích100m² đất t i đô thị địa ch thửa đất t i khu phố B phường P thành phố P t nh B nh hu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922 do S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 20/3/2017.

hửa đất số 627 tờ bản đ số 4 có lịch sử biến động như sau:

- Ngày 28/8/2007, bà Nguy n hị hùy L1 được Ủy ban nh n d n thành phố P cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AH 481842 đối với thửa đất số 1912 tờ bản đ số 02 diện tích 1.009 0m² đất tr ng c y hàng năm khác.

- Ngày 12/10/2016, bà Nguy n hị hùy L1 được Ủy ban nh n d n thành phố P cho ph p chuyển m c đích sử d ng 514 5m² từ đất tr ng c y hàng năm khác thành đất t i đô thị theo Quyết định số 899/QĐ-UBND và được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CE 267851 vào ngày 28/11/2016.

- Ngày 20/3/2017, bà Nguy n hị hùy L1 thực hiện tách thửa đối với thửa đất số 341 tờ bản đ số 4 theo Giấy chứng nh n số CE 267851 thành 05 (năm) thửa đất; trong đó có thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 chuyển nhượng cho ông Ngô Minh T5 và được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922. Qua rà soát h sơ th phần diện tích đất t i đô thị của thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 có ngu n gốc do Ủy ban nh n d n thành phố P cho phép bà Nguy n hị hùy L1 được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng c y hàng năm khác thành đất t i đô thị theo Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 nhưng không phù hợp quy ho ch sử d ng đất theo Bản đ quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nh n d n t nh B.

Do đó Chi nhánh Văn ph ng thực hiện theo nội dung ch đ o t i hông báo số 387/ B-UBND ngày 02/7/2020 của Ủy ban nh n d n thành phố P, Chi nhánh Văn ph ng đã có Công văn số 4046/CNVPĐKĐĐP ngày 20/7/2020 về việc in ý kiến Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh liên quan đến đất chuyển m c đích trước đ y chưa đảm bảo theo quy định. Đến ngày 03/9/2020 Chi nhánh Văn ph ng nh n được văn bản phúc đáp của Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh số 1981/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 31/8/2020 có ý kiến như sau: “Liên quan đến nội dung vướng mắc của Chi nhánh Văn phòng Đ, Ủy ban nhân dân thành phố P đã có báo cáo số 275/BC-UBND ngày 04/8/2020 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện và khắc phục các sai phạm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, trật tự xây dựng theo Kết luận thanh tra số 1696KL-UBND ngày 16/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B.

Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo liên quan đến các nội dung vướng mắc theo đề xuất của Ủy ban nhân dân thành phố P thì thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh”.

Đ ng thời ngày 22/3/2023 Chi nhánh Văn ph ng có Công văn số 2120/CNVPĐKĐĐP gửi đến Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B và Ủy ban nh n d n thành phố P về việc báo cáo in ý kiến ch đ o liên quan đến chuyển m c đích sai quy ho ch sử d ng đất theo Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nh n d n t nh B (nằm ngoài danh sách 132 trường hợp).

i thời điểm giải quyết h sơ Chi nhánh Văn ph ng vẫn chưa nh n được ý kiến ch đ o giải quyết h sơ của cấp có thẩm quyền liên quan đến vướng mắc các trường hợp h sơ đã chuyển m c đích chưa đảm bảo theo quy định. Do đó ngày 30/11/2023 Chi nhánh Văn ph ng ban hành hông báo số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn . Sau khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến ch đ o liên quan đến các nội dung vướng mắc của Chi nhánh Văn phòng thì Chi nhánh Văn ph ng sẽ thông báo l i cho ông Nguy n uấn được biết và phối hợp thực hiện giải quyết h sơ theo quy định.

Ngày 30/11/2023, Ủy ban nh n d n t nh B có Công văn số 4721/UBND-K về việc ý kiến về nội dung báo cáo và đề nghị của S t i Công văn số 5523/STNMT-CCQLĐĐ ngày 20/11/2023 có nêu: “ ... 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tự rà soát và tự chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây. Trên cơ sở kết quả rà soát, có báo cáo và kiến nghị đề xuất gửi Sở T”.

Căn cứ công văn nêu trên của Ủy ban nh n d n t nh B hiện nay Ủy ban nh n d n thành phố P đang rà soát và kiến nghị đề uất giải quyết đối với các trường hợp đã cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất trước đ y mà không đúng quy ho ch kế ho ch sử d ng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị cá nh n tham mưu giải quyết trước đ y.

2. Ủy ban nhân dân thành phố P có ý kiến tại Văn bản số 4064/UBND-KSTTHC ngày 24/6/2024:

hửa đất mà ông Nguy n uấn đăng ký biến động quyền sử d ng đất (nh n chuyển quyền sử d ng đất từ ông Ngô Minh T5 và bà Lê hị uyết M) thuộc thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 diện tích 100 0m² đất t i đô thị địa ch thửa đất t i khu phố B phường P thành phố P t nh B nh hu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (sau đ y gọi tắt là Giấy chứng nh n) số CG 413922 do S cấp ngày 20/3/2017.

- Về quá tr nh biến động của thửa đất số 45 tờ bản đ số 64 như sau:

Ngày 28/8/2007, bà Nguy n hị hùy L1 được Ủy ban nh n d n thành phố P cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AH 481842 đối với thửa đất số 1912 tờ bản đ số 02 diện tích 1.009 0m² đất tr ng c y hàng năm khác.

Ngày 12/10/2016, bà Nguy n hị hùy L1 được Ủy ban nh n d n thành phố P cho ph p chuyển m c đích sử d ng 514 5m² từ đất tr ng c y hàng năm khác sang đất t i đô thị theo Quyết định số 899/QĐ-UBND và được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CE 267851 vào ngày 28/11/2016.

Ngày 20/3/2017, bà Nguy n hị hùy L1 thực hiện tách thửa đối với thửa đất số 341 tờ bản đ số 4 theo Giấy chứng nh n số CE 267851 thành 05 (năm) thửa đất; trong đó có thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 chuyển nhượng cho ông Ngô Minh T5 và được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922.

- Về thông tin quy ho ch sử d ng đất kế ho ch sử d ng đất đối với khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất:

Căn cứ tọa độ địa chính Mảnh ch nh lý bản đ địa chính số 88-2016 do Chi nhánh Văn ph ng Đ2 ngày 21/9/2016 kèm theo Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của Ủy ban nh n d n thành phố P đối chiếu với:

+ Quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế ho ch sử d ng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố P đã được Ủy ban nh n d n t nh B phê duyệt t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 th vị trí khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất phần lớn thuộc quy ho ch đất chuyên dùng và phần nhỏ thuộc quy ho ch đất giao thông.

+ Kế ho ch sử d ng đất năm 2016 của thành phố P đã được Ủy ban nh n d n t nh B phê duyệt t i Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 03/4/2018 th vị trí khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất phần lớn thuộc quy ho ch đất chuyên dùng và phần nhỏ thuộc quy ho ch đất giao thông.

Căn cứ Điều 52 Lu t Đất đai năm 2013 th việc Ủy ban nh n d n thành phố P cho phép bà Nguy n hị hùy L1 được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng c y hàng năm khác sang đất t i đô thị t i Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 không phù hợp với Quy ho ch sử d ng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt là không đúng quy định của pháp lu t.

Ngày 30/11/2023, Chi nhánh Văn ph ng Đ có hông báo số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn . Do đó đối với nội dung mà ông Nguy n uấn yêu cầu a án hủy hông báo số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ nêu trên và buộc Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v công v được giao không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nh n d n thành phố P, vì Chi nhánh Văn ph ng Đ là đơn vị trực thuộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B – S ài nguyên và Môi trường t nh B.

3. Vợ chồng ông Ngô Minh T5, bà Lê Thị Tuyết M trình bày ý kiến: Sau khi ký hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử d ng đất và tài sản trên đất với ông Nguy n uấn vợ ch ng ông bà đã giao toàn bộ giấy tờ liên quan tới tài sản này cho ông T hiện vợ ch ng ông bà không có tranh chấp g với ông Nguy n uấn và in vắng mặt trong quá tr nh giải quyết v án.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

1. Về thủ t c tố t ng: Quá tr nh giải quyết v án hẩm phán Hội thẩm nh n d n và hư ký đã thực hiện đúng nhiệm v quyền h n theo quy định của Lu t ố t ng hành chính.

2. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng t ử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t ố t ng hành chính; uyên ử: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n uấn hủy Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc hoàn trả h sơ đăng ký chuyển quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn ; Buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v công v theo quy định của pháp lu t và buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

[1] Về việc vắng mặt người tham gia tố t ng: i phiên t a hôm nay vắng mặt ông Nguy n uấn nhưng có mặt người đ i diện theo ủy quyền là ông Nguy n Ph m uấn 1; vắng mặt người đ i diện hợp pháp của người bị kiện Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện người đ i diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa v liên quan: Chi nhánh Văn ph ng Đ, Ủy ban nh n d n thành phố P, S ài nguyên và Môi trường t nh B, ông Ngô Minh T5 và bà Lê hị uyết M nhưng tất cả đã có văn bản đề nghị t ử vắng mặt nên Hội đ ng t ử tiến hành t ử vắng mặt những người tham gia tố t ng này như đề nghị của Kiểm sát viên và ông Nguy n Ph m uấn 1 theo quy định t i khoản 1 và khoản 2 Điều 158 Lu t ố t ng hành chính.

[2] Về quyền kh i kiện:

[2.1] Ông Nguy n uấn là người nh n chuyển nhượng thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 diện tích 100m2 tọa l c t i khu phố B phường P thành phố P t nh B nh hu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922 do S cấp ngày 20/3/2017 đứng tên ông Ngô Minh T5.

[2.2] Ngày 26/4/2021, ông Nguy n uấn nộp h sơ đăng ký biến động sang tên ông T. Đến ngày 30/11/2023 Chi nhánh Văn ph ng Đ ban hành Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn .

[2.3] Việc trả h sơ từ chối đăng ký biến động sang tên ông Nguy n uấn T đã ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông T nên ông T có quyền kh i kiện đối với Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ theo quy định t i khoản 1 Điều 115 Lu t ố t ng hành chính.

[3] Về thời hiệu kh i kiện: Chi nhánh Văn ph ng Đ ban hành Văn bản số 1758/TB-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023. Đến ngày 02/4/2024 ông Nguy n uấn nộp đơn kh i kiện là c n thời hiệu kh i kiện theo quy định t i điểm a khoản 2 Điều 116 Lu t ố t ng hành chính.

[4] Về nội dung quyết định hành chính bị khiếu kiện Hội đ ng t ử nh n thấy:

[4.1] Về việc chuyển nhượng và nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất:

hửa đất số 627 tờ bản đ số 4 diện tích 100m2 tọa l c t i khu phố B phường P thành phố P t nh B nh hu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922 do S cấp cho ông Ngô Minh T5 ngày 20/3/2017. Do đó vợ ch ng ông Ngô Minh T5, bà Lê hị uyết M được quyền chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định t i khoản 1 Điều 168 Điều 188 Lu t Đất đai năm 2013.

Ông Nguy n uấn không thuộc trường hợp không được nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất theo quy định t i Điều 169 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013.

V v y việc chuyển nhượng và nh n chuyển nhượng quyền sử d ng đất từ vợ ch ng ông Ngô Minh T5, bà Lê hị uyết M cho ông Nguy n uấn là đảm bảo quy định của pháp lu t.

[4.2] Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 12/10/2016 của Ủy ban nh n d n thành phố P cho phép bà Nguy n hị hùy L1 chuyển m c đích sử d ng 514,5m2 từ đất tr ng c y hàng năm khác sang đất t i đô thị thuộc một phần thửa đất số 1912 tờ bản đ số 2 có diện tích 1.009 0m2 t i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AH 481842 và được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CE 267851 ngày 28/11/2016 (thửa đất số 341 tờ bản đ số 4). Ngày 20/3/2017 bà Nguy n hị hùy L1 thực hiện tách thửa đối với thửa đất số 341 tờ bản đ số 4 theo Giấy chứng nh n số CE 267851 thành 05 (năm) thửa đất; trong đó có thửa đất số 627 tờ bản đ số 4 chuyển nhượng cho ông Ngô Minh T5 và được S ài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 413922. Đến thời điểm này không có văn bản nào của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết lu n việc cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định số 899/QĐ-UBND này là không đúng quy định của pháp lu t và hủy bỏ Quyết định này.

[4.3] Mặt khác theo Quy ho ch sử d ng đất thời kỳ 2021 – 2030 tầm nh n đến năm 2050 của thành phố P được Ủy ban nh n d n t nh B phê duyệt t i Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 th vị trí khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất nêu trên thuộc quy ho ch đất đô thị.

[4.4] ừ những cơ s trên t thấy việc chuyển nhượng quyền sử d ng đất giữa vợ ch ng ông Ngô Minh T5, bà Lê hị uyết M và ông Nguy n uấn là đảm bảo quy định của pháp lu t và thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai theo quy định t i khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95 khoản 3 Điều 188 Lu t Đất đai năm 2013. Do đó việc trả l i h sơ đăng ký biến động của Chi nhánh Văn ph ng Đ t i Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 là không đúng quy định của pháp lu t nên ông Nguy n uấn yêu cầu hủy Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 là hoàn toàn có căn cứ như quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.

[5] Về án phí: Do yêu cầu của người kh i kiện được chấp nh n nên người bị kiện Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định t i khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30 khoản 3 Điều 32 điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t ố t ng hành chính; khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95 khoản 1 Điều 168 Điều 169 Điều 188 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013; khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UB VQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường v Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Nguy n uấn :

- Hủy Văn bản số 1758/ B-CNVPĐKĐĐP ngày 30/11/2023 của Chi nhánh Văn ph ng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Nguy n uấn ;

- Buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn ph ng Đ thực hiện nhiệm v công v theo quy định của pháp lu t.

2. Về án phí hành chính sơ thẩm: Buộc Văn ph ng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt t i phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (19/8/2024); đương sự vắng mặt t i phiên t a có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Lu t ố t ng hành chính.

Cỡ chữ