- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tr-Th"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:138/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19-5-2023 V/v “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GC, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị An Thư.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Bùi Thu Hảo ; Bà Đinh Thị Kim Phụng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Hồ Hải Hương- Thư ký Toà án nhân dân thị xã GC.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC tham gia phiên toà: ông Phan Ngọc Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 5 năm 2023, tại Tòa án nhân dân thị xã GC, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 24/2023/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2023, về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 95/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 75/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh Tr, sinh năm 1997; (Xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khu Phố BT, thị trấn BP, huyện CL, Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Châu Th, sinh năm 1997; (Vắng mặt)
Địa chỉ: ấp NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải nguyên đơn chị Nguyễn Thanh Tr trình bày: chị và anh Nguyễn Châu Th sau thời gian tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân, có tổ chức cưới một năm sau thì đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã BP, Huyện CL, Tiền Giang vào năm 2017. Vợ chồng sống trong thời gian ngắn, chưa tìm hiểu kỉ nên khi về sống chung thì xãy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, anh Th có nhiều thói xấu cờ bạc, nhậu nhẹt không tư bỏ. chị Tr có khuyên nhưng anh không thay đổi dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt và vợ chồng chị đã ly thân 02 năm, không còn tình cảm chị Tr xin ly hôn với anh Th.
Về con chung: có hai con tên Nguyễn Châu Th, sinh ngày 04/12/2015, Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 07/6/2018 hiện chị Tr đang nuôi dưỡng và chăm sóc hai con, chị có điều kiện ổn định nuôi con thu nhập của chị 07 triệu đồng/ tháng, gia đình chị phụ nuôi con, chị không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Anh Nguyễn Châu Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án xin ly hôn của chị Tr, nhưng không có ý kiến gì và vắng mặt trong các phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, nên không lấy lời khai và hòa giải được.
Tại phiên tòa:
- Chị Nguyễn Thanh Tr có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Anh Nguyễn Châu Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không lý do, không thể hiện ý kiến trình bày về việc chị Tr xin ly hôn anh.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Thư ký đã tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ thẩm quyền theo quy định đối với những người tiến hành tố tụng.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị Tr được ly hôn với anh Th; Về con chung theo biên bản xác minh của Tòa án thì chị Tr, anh Th điều có điều kiện nuôi con, hiện con chung chị Tr đang chăm sóc, nuôi dưỡng chị Tr cũng không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi hai con, nên tiếp tục giao con chung cho chị Tr nuôi là có cơ sở chấp nhận; Về tài sản chung và nợ chung không có nên không xem xét; Về án phí sơ thẩm thì chị Trúc chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Nguyễn Thanh Tr khởi kiện xin ly hôn anh Nguyễn Châu Th có nơi cư trú NC, xã BĐ, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang nên Tòa án nhân dân thị xã GC thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Nguyễn Châu Th đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng, chị Tr có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung vụ án: Hội đồng xét xử xét thấy, chị Nguyễn Thanh Tr và anh Nguyễn Châu Th tự nguyện tiến đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên quan hệ hôn nhân giữa hai người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Chị Tr và anh Th sống trong thời gian ngắn. Đến năm 2019 thì anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, do chồng chị cờ bạc, nợ, khuyên nhiều lần không nghe dẫn đến vợ chồng bất đồng quan điểm thường xuyên cãi nhau, vợ chồng chị sống không hạnh phúc, đã ly thân. Trong quá trình giải quyết, anh Th đã được Tòa án thông báo thụ lý vụ án xin ly hôn của chị Tr, nhưng anh Th không có ý kiến gì và vắng mặt trong các buổi hòa giải. Cho thấy anh không còn tha thiết hàn gắn cuộc hôn nhân này và tình cảm vợ chồng của hai người cũng đã nhạt phai, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Xét thấy cuộc hôn nhân không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần cho chị Tr được ly hôn anh Th là phù hợp với quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: hiện chị Tr đang chăm sóc và nuôi dưỡng hai con chung, cung đáp ứng nguyện vọng của cháu T mong muốn chị Tr tiếp tục chăm sóc. Chị Tr cũng có điều kiện để nuôi con. Anh Th vẫn biết việc chị Tr yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi hai con. Anh Th biết chị Tr nuôi con nhưng anh có ý kiến phản đối, hay tranh chấp gì về việc nuôi con của chị Tr nên giao hai con chung cho chị Tr tiếp tục nuôi con là phù hợp.
Về tài sản chung: Chị Tr xác định không có, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nợ chung: Chị Tr xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì chị Tr và anh Th vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, chị Nguyễn Thanh Tr phải chịu án phí theo quy định.
Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 và Điều 57, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228, 238 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
- Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH.14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thanh Tr.
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thanh Tr được ly hôn với anh Nguyễn Châu Th.
Về con chung: Chị Nguyễn Thanh Tr được tiếp tục trực tiếp nuôi hai con chung tên Nguyễn Châu T, sinh ngày 04/12/2015; Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 07/6/2018. Chị Tr không yêu cầu anh Th cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Khi án có hiệu lực pháp luật nếu xét thấy cần thiết chị Tr và anh Th có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng theo quy định.
Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0027251ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC. Như vậy, chị Trúc đã nộp xong án phí.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC;
- UBND xã BP, huyện CL, tỉnh Tiền Giang.
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ. án văn.09.
Trần Thị An Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thu Hảo
Đinh Thị Kim Phụng
Trần Thị An Thư Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC;
- UBND xã Bình Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ. án văn.09.
Trần Thị An Thư THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thu Hảo
Đinh Thị Kim Phụng
Trần Thị An Thư
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thị xã GC; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC; - UBND xã Bình Đông, thị xã GC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. án văn.09. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị An Thư |