- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị L và anh Đỗ Văn L được ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 138 /2023/HNGĐ -ST Ngày 28/ 12/ 2023 ( Về việc T/c HN&GĐ ) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM ,TỈNH BẮC GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Kiên.
Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Chung, ông Nguyễn Tiến Chỉnh.
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Thân Thị Hải Minh -Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa : Ông Nguyễn Thanh Bình- Kiểm sát viên.
Ngày 28/12/2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 346 /2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng10 năm 2023, về việc tranh chấp HN&GĐ, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 146/2023/ QĐST- HNGĐ ngày 21/11/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị L- Sinh năm 1990 ( Có mặt ).
Bị đơn: Anh Đỗ Văn L - Sinh năm 1988( Vắng mặt ) . Cùng nơi cư trú: TDP Khiêu, TT. Phương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn là chị L trình bày : Chị L và anh L tự nguyện đăng ký kết hôn tháng 7/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Phương Sơn( Nay là TT. Phương Sơn ), huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống ngay, tình cảm vợ chồng ban đầu hòa thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hợp nhau, anh L hay chửi mắng, xúc phạm chị L, không cho chị L đi làm; vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Từ năm 2022 thì vợ chồng ly thân đến nay, không quan tâm, chăm sóc đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi, không lo công việc chung của gia đình. Nay chị L thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn anh L
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Văn Chuẩn, sinh ngày 30/8/2009 và Đỗ Văn Đức, sinh ngày 16/8/2011 hiện đang sinh sống cùng anh L. Vợ chồng tự thỏa thuận việc trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn là anh L đã được tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục nhưng không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì.
Đại diện Viện KSND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang tại phiên tòa phát biểu quan điểm về việc thực hiện Bộ luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, cũng như việc chấp hành luật pháp của những người tham gia tố tụng, việc tiến hành thu thập chứng cứ và kiểm tra các chứng cứ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ các Điều 51,56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự,xử:
Quan hệ hôn nhân: Chị L và anh L được ly hôn
Về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
Án phí sơ thẩm: Chị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra công khai tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa,Hội đồng xét xử nhận định như sau:
.Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng mặt anh L đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng đúng trình tự, thủ tục nhưng không tham gia tố tụng, không có ý kiến gì. Do vậy việc xét xử vắng mặt đương sự là đúng quy định tại các Điều 227 và 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn:
Quan hệ hôn nhân : Chị L và anh L có đủ điều kiện kết hôn, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phương Sơn nên là hôn nhân hợp pháp. Do vậy yêu cầu khởi kiện của chị L là có căn cứ xem xét giải quyết theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình.
Về mâu thuẫn vợ chồng: Chị L và anh L mâu thuẫn do không hợp nhau, hay cãi nhau, vợ chồng hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên đã sống ly thân từ năm 2022 đến nay; vợ chồng không quan tâm, chăm sóc đến nhau, bỏ mặc nhau mỗi người sống một nơi, không lo công việc chung của gia đình. Tại phiên tòachị L giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ly hôn, anh L không có ý kiến gì. Hội đồng xét xử nhận định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa chị L và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do vậy cần giải quyết cho chị L và anh L ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị L và anh L có 02 con chung . Do chị L và anh L đều không yêu cầu nên không giải quyết.
.Về tài sản chung và các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu nên không giải quyết.
Từ những nhận định trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình; các Điều 147, 227, 228 , 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự; xử :
1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thị L và anh Đỗ Văn L được ly hôn.
2.Về con chung, tài sản chung và các vấn đề khác: Không giải quyết.
4.Án phí sơ thẩm: Căn cứ Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14, ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Chị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm¸nhưng được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000706 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
5. Chị L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án. Anh L có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự - TAND T, BG - VKSNDH. Lục Nam - THADSH. Lục Nam - UBND TT. Phương Sơn - Lưu hồ sơ Hội thẩm nhân dân Nguyễn Xuân Chung, Nguyễn Tiến Chỉnh | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Văn Kiên Thẩm phán- Chủ tọa Nguyễn Văn Kiên |